Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. MRVT: Nhân dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:57' 20-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC QUÍ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 5C
LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

Trang 27
Chọn A, hoặc B, hoặc C.

Em hãy chọn ý đúng nhất.

Câu 1

A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.

C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau.

CHÚC MỪNG CÁC EM !

1. KHỞI ĐỘNG

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau.
1. Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ.

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp :

Giải:

a) Công nhân :

b) Nông dân :

c) Doanh nhân :

d) Quân nhân :

e) Trí thức :

g) Học sinh :

_thợ điện, thợ cơ khí_

_thợ cày, thợ cấy_

_tiểu thương, chủ tiệm_

_đại ý, trung sĩ_

_giáo viên, bác sĩ, kĩ sư_

_học sinh tiểu học, học sinh trung học_
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?

a) Chịu thương chịu khó:

_ Chỉ sự cần cù, chăm chỉ, không ngại khó khăn gian khổ_

b) Dám nghĩ dám làm:

_ Chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến._
c) Muôn người như một :

_Chỉ ý đoàn kết, trên dưới một lòng thống nhất ý chí và hành động._

d) Trọng nghĩa khinh tài :

_Coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền bạc._

e) Uống nước nhớ nguồn :

_ Có nghĩa có tình, thủy chung, biết ơn._
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi :

a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

- Đồng : có nghĩa là cùng - bào : cái nhau nuôi thai nhi trong bụng mẹ. - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là con rồng cháu tiên đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là cùng )

Đồng hương

Đồng môn

Đồng chí

Đồng thời

Đồng bọn

Đồng ca

Đồng cảm

Đồng diễn

Đồng dạng

Đồng điệu

Đồng hành

Đồng đội

Đồng hao

Đồng khởi

Đồng loại

Đồng loạt

Đồng phục

Đồng ý

Đồng tình

Đồng tâm

Đồng minh
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được :

_ Ví dụ : _

_ Cả trường tôi đều mặc đồng phục._

_Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp._

_ Bến Tre là quê hương đồng khởi._

_ Cả trường tôi đều mặc đồng phục._

_Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp._
Vận dụng
+ Về nhà : làm bài tập 3c vào vở cho hoàn chỉnh.

+ Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về từ đồng nghĩa (tt).
Giờ học kết thúc.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
 
Gửi ý kiến