Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 20h:11' 21-09-2022
Dung lượng: 79.4 MB
Số lượt tải: 660
Số lượt thích: 2 người (Hồ Văn Tình, Nguyễn Thị Thái)
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung

1. Đọc - chú thích (sgk) 2. Vị trí: Phần 2: Gia biến và lưu lạc - Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,

Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết

Tú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều

bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế

Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,

đợi thực hiện âm mưu mới
_Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân_

_Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung_

_Bốn bề bát ngát xa trông_

_Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia_

_Bẽ bàng mây sớm đèn khuya_

_Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng_

_Tưởng người dưới nguyệt chén đồng_

_Tin sương luống những rày trông mai chờ_

_Bên trời góc bể bơ vơ_

_Tấm son gột rửa bao giờ cho phai_

_Xót người tựa cửa hôm mai_

_Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ_

_Sân Lai cách mấy nắng mưa_

_Có khi gốc tử đã vừa người ôm._

_Buồn trông cửa bể chiều hôm_

_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa_

_Buồn trông ngọn nước mới sa_

_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_

_Buồn trông nội cỏ rầu rầu_

_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_

_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_

_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._

_Kiều ở lầu Ngưng Bích_

_Đoạn trích:_
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

Là cách thức mượn thiên nhiên làm nơi chứa đựng trạng thái cảm xúc tâm lí, suy ngẫm của nhân vật  Hình thức miêu tả nội tâm gián tiếp

Là cách thức bày tỏ tâm trạng trực tiếp của nhân vật. Ở đây, vai trò dẫn truyện của nhà văn tạm thời mất đi, nhường chỗ cho nhân vật tự bày tỏ cảm xúc, thế giới nội tâm của mình với chính bản thân mình và người đọc

Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
1. Giải thích từ khó

_Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng._

Khóa xuân:

Bẽ bàng:

_Xấu hổ, tủi thẹn._

Chén đồng:

_Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau._

Tấm son:

_Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó._

Quạt nồng ấp lạnh:

_Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn._

1

2

3

4

5

3. BỐ CỤC
6 câu đầu  Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.

8 câu tiếp  Kiều nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ.

8 câu cuối  Tâm trạng buồn lo âu của Kiều.
3. Đại ý

Đoạn trích thể hiện tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
II. Đọc hiểu văn bản
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng

1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng Thúy Kiều
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

Ngữ văn: Tiết 32,33

Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng Thúy Kiều

*Thời gian

“mây sớm, đèn khuya”

“Bẽ bàng”,

“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”

* Tâm trạng:

*Nghệ thuật:
Tả cảnh ngụ tình

=> Vòng thời gian tuần hoàn khép kín

=> chán nản, buồn tủi, cô đơn.

Mây

sớm

Mây

sớm

Đèn

khuya

Đèn

khuya
Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng Bích

Thời gian: Hoàng hôn, chiều tàn  Khoảnh khắc dễ khơi gợi nỗi buồn, cảm giác cô đơn (nhất là trong cảnh tha hương, lưu lạc)

Không gian: non xa, trăng gần, 4 bề bát ngát, cồn cát, dặm đường ...  Không gian mở ra cả 3 chiều: Chiều rộng, chiều cao, chiều sâu  Không gian tự nhiên mênh mông, trống trải, hoang vắng, rợn ngợp ...
Cảnh vật, thiên nhiên

Xa là núi, trước mặt là trăng

4 bề xa trông bát ngát, cồn cát nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông

Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa

 Khung cảnh tuy đẹp, nên thơ nhưng quạnh hiu, lặng lẽ, thiếu vắng hơi ấm cuộc sống của con người
“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng” lên đầu  Nhấn mạnh cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa trong cảnh ngộ sa chân vào chốn lầu xanh

Cụm từ “mây sớm đèn khuya”  Gợi cảnh con người bị giam hãm tù túng trong vòng tuần hoàn khép kín của thời gian

Cụm từ “như chia tấm lòng” diễn tả nỗi niềm chua xót, nỗi lòng tan nát của Kiều.

Nỗi niềm, cảm giác của Thúy Kiều
Động từ “chia”

Vốn chỉ dùng cho những sự vật, con số, đối tượng cụ thể, định lượng

N.Du đã sử dụng động từ này cho thế giới nội tâm vốn vô hình, trừu tượng của Kiều

Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận rõ nỗi đau đang đè nặng lên cõi lòng nàng, khiến nàng thấy cõi lòng như bị chia cắt làm 2

 Nỗi cô đơn buồn tủi, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh éo le
Sử dụng nghệ thuật ước lệ miêu tả thiên nhiên để diễn tả tâm trạng là bút pháp quen thuộc của Nguyễn Du, đó chính là bút pháp tả cảnh ngụ tình, cảnh làm nền, tả cảnh để tả tình. Ngoài ra, tác giả còn dùng nghệ thuật liệt kê, phép đối lập làm cho cảnh vật hiện ra bốn bề bát ngát mênh mông đối lập với lòng người cô đơn trống vắng nơi xứ người.
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều

_Tưởng người dưới nguyệt chén đồng _ _Tin sương luống những rày trông mai chờ _ _Bên trời góc bể bơ vơ, _ _Tấm son gột rửa bao giờ cho phai._
a. Kiều nhớ thương Kim Trọng

2. Nỗi nhớ của Thuý Kiều
2. Nỗi nhớ của Thuý Kiều
a. Kiều nhớ thương Kim Trọng
_Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông mai chờ. Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai._

_ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,_
II. TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH

2. Nỗi nhớ người thân

_ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,_
_ Tin sương luống những rày trông mai chờ_
_Bên trời góc bể bơ vơ, _
_Tấm son gột rửa bao giờ cho phai._
 Bởi vì khi Kiều bán mình chuộc cha là nàng đã làm tròn chữ Hiếu mà dang dở chữ tình. Cái mặc cảm một kẻ phụ tình luôn thường trực trong suy nghĩ của nàng nên nó đã xuất hiện trước

a, Nỗi nhớ về Kim Trọng

? Tại sao Kiều không nhớ về Cha mẹ trước mà lại nhớ về Chàng Kim?

VỚI KIM TRỌNG:
Hồi tưởng kỉ niệm

Lo lắng, day dứt

Giãi bày, khẳng định tấm lòng
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.

- Kiều nhớ Kim Trọng trước, vừa phù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự tinh tế của Nguyễn Du.

- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ nhung của Kim Trọng

- Tưởng tượng Kim Trọng đang mong ngóng mình, mà mình vẫn bặt vô âm tín.

Tưởng

- Hình dung Kim Trọng đang ở trước mặt mình, đang trò chuyện với mình.
Giãi bày, khẳng định tấm lòng

Thành ngữ “bên trời góc bể” nhấn mạnh sự xa xôi, chia cắt của không gian, thời gian

Hình ảnh “tấm lòng son” + cụm từ “bao giờ cho phai” mang ý khắng định lòng thủy chung, son sắt của Kiều dành cho Kim Trọng không bao giờ phai nhạt
- “_Tấm son gột rửa bao giờ cho phai_” có thể hiểu theo 2 cách:

+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.

+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.

=> Kiều day dứt, sầu khổ.

=> Lời thơ ít, ý thơ nhiều => ngôn ngữ độc thoại nội tâm. _Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ Sân lai cách mấy nắng mưa _ _Có khi gốc tử đã vừa người ôm_
Kiều nhớ thương cha mẹ

VỚI CHA MẸ:
Điển tích: Quạt nồng ấp lạnh, sân lai  Gợi nhắc tấm gương những người con hiếu thảo

 Băn khoăn, lo lắng, không biết ai sẽ chăm sóc cha mẹ, tự trách mình không trọn đạo làm con

“Gốc tử ” = gốc cây thị  Nhớ quê hương (giống nước ta dùng hình ảnh lũy tre)

Đau xót

Lo lắng

Nhớ nhung
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

Thủy chung

Hiếu thảo

Vị tha
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

Nhớ Kim Trọng

Nhớ cha mẹ

Tại sao trong hoàn cảnh cô đơn, bơ vơ nơi lầu Ngưng Bích, Kiều lại nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau?
1

Hình ảnh vầng trăng

→ Nhớ về kỉ niệm

2

3

Kim Trọng là mối tình đầu của Kiều

Với cha mẹ, Kiều đã trọn chữ hiếu _Buồn trông cửa bể chiều hôm,_
_Buồn trông cửa bể chiều hôm,_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?_
_Buồn trông ngọn nước mới sa,_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_
_Buồn trông nội cỏ rầu rầu,_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh._
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
_ Buồn trông cửa bể chiều hôm,_

_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa._

_ Buồn trông ngọn nước mới sa,_

_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_

_ Buồn trông nội cỏ rầu rầu,_

_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh._

_ Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,_

_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

THẢO LUẬN NHÓM: Em hãy chỉ rõ cảnh vật và tâm trạng của Kiều thể hiện qua tám câu thơ cuối?
_Điệp ngữ “Buồn trông”_

_(ẩn dụ, từ láy, từ t­ượng thanh)_

_“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”_

_“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”_

_“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”_

_“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”_

_Đặc sắc nghệ thuật_

_=> Tạo âm h­ưởng trầm, buồn. Nâng mức cảm xúc của Kiều lên nhiều tầng ý nghĩa._
_Buồn trông cửa bể chiều hôm,_

_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa. _

Đối: Cửa biển >< Con thuyền

 Đặt cái nhỏ bé, đơn lẻ trên 1 nền không gian rộng lớn, nhuốm ánh nắng hoàng hôn

*Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều *Khao khát trở về quê nhà, cảm thấy chỉ như con thuyền lênh đênh vô định
_Buồn trông ngọn nước mới sa,_

_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_

*Dòng nước: Sự trôi chảy của dòng đời *Đóa hoa trôi + từ láy “man mác”: Số phận bấp bênh, lênh đênh, chìm nổi của người con gái

 Ý thức về thân phận của Kiều
Câu hỏi tu từ + “về đâu”  Nỗi niềm băn khoăn, day dứt của Kiều về số phận của mình, như đóa hoa bé nhỏ kia không biết đi về đâu giữa dòng đời vô định
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

 Thiên nhiên hiện lên với màu sắc:

*Rầu rầu của cỏ = chứa đựng nỗi buồn *Xanh xanh của chân mây, mặt đất = sắc màu nhạt nhòa

 Không gian rộng lớn nhưng chứa đầy nỗi buồn
Cỏ = thân phận nhỏ bé, thấp hèn của Kiều; Chân trời = cuộc sống tương lai

 Linh cảm về 1 tương lai mờ mịt, ảm đạm, u ám
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_

_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi._

*Gió cuốn mặt duềnh: Dữ dội, bão tố *Ầm ầm tiếng sóng: Vang động, đe dọa *Đảo ngữ, đưa từ láy tượng thanh “ầm ầm” lên đầu

 Nhấn mạnh sự ghê gớm của thiên nhiên
Kêu quanh ghế ngồi: Thiên nhiên dữ dội, đầy sức mạnh đang bủa vây lấy Kiều, chực cuốn nàng đi

*Lo sợ, bàng hoàng về những song gió sắp ập đến

 Nhạy cảm
Điệp từ ngữ, ẩn dụ

Câu hỏi tu từ,

liệt kê, từ láy

Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
BT nhanh: Hoàn thành sơ đồ diễn biến tâm trạng của Kiều trong đoạn trích.
Buồn lo cho thân phận và số kiếp

Cô đơn buồn tủi

Nhớ Kim Trọng

Xót thương cho cha mẹ Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du đã cho ta thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
III. Tổng kết
_1.Nội dung:_

- Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích: Đau đớn xót xa nhớ về Kim Trọng; day dứt, nhớ thương gia đình.

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều.

Nội dung

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.

Nghệ thuật
TRÒ CHƠI: “LẬT MẢNH GHÉP”

*Đây là trò chơi khám phá nhân vật lịch sử bên trong các mảnh ghép.
*Trò chơi gồm 5 câu hỏi lần lượt ứng với 5 mảnh ghép.
Trả lời đúng mỗi câu hỏi, mảnh ghép tương ứng sẽ được mở ra

*Trả lời đúng tên của bức tranh được 10 điểm.
4

3

KEY

Đại thi hào Nguyễn Du

1

2

1

5

2

3

4
_Đáp án: Tả cảnh ngụ tình_

KEY

HOME

1

2

3

4

5

TIME

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ
Nghệ thuật chính của đoạn trích _Kiều ở lầu Ngưng Bích_?
KEY

HOME

TIME

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ

_Đáp án: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ với nhau _

_Chén đồng_ nghĩa là gì?
KEY

HOME

TIME

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

HẾT GIỜ

_Đáp án: Tức nước vỡ bờ; Trong long mẹ … _
Kể tên một tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến mà em đã học?
10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Hết giờ

TIME

KEY

HOME

_Đáp án : Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh _

Hãy đọc một câu thơ trong_ Truyện Kiều _có từ_ “hoa” ?_
10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Hết giờ

TIME

KEY

HOME

_Đáp án : Thủy chung, hiếu thảo, vị tha _

Qua nỗi nhớ thương của Kiều, em thấy Kiều là người như thế nào_?_
Trong đoạn trích 'Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Nguyễn Du viết:

_“Xót người tựa cửa hôm mai,_

_Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?_

_Sân Lai cách mấy nắng mưa,_

_Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”_

Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện Kiều”? Tại sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện Kiều”?

Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”? Những suy nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp nào trong tâm hồn nàng?

Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong đoạn trích, em có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày nay?

Phiếu số 1
Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện Kiều”? Tại sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện Kiều”?

Vị trí đoạn trích và vì sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện Kiều”?

- Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc

- Về tên gọi: Dân gian quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện Kiều” vì: Truyện viết về cuộc đời nhân vật chính là Thúy Kiều, đồng thời gọi như vậy sẽ dễ nhớ.
Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”? Những suy nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp nào trong tâm hồn nàng?

Nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” và vẻ đẹp nào trong tâm hồn nàng Kiều:

Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trơi lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.

=> Ý cả câu nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ.
_Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong đoạn trích, em có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày nay?_

Viết đoạn văn nghị luân xã hội trình bày suy nghĩ cùa em về chữ “hiếu” của con cái đôi với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay:

- Khi ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ những người thân. Điều đó chứng tỏ Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu thảo đáng trân trọng.

- Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngàỵ nay.

- Giãi thích thế nào lả có “hiếu” với cha me.

- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ. (Xưa-nay) - Người Việt Nam hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu” , tuy nhiên do hoàn cảnh xã hội thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu cũng thay đổi. - Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là cố gắng tu dưỡng rèn đức, luyện tái để trở thành con ngoan, thành người có ích cho xã hội, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ. - Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ. - Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng. Những hành động đó đáng bị xã hội lên án. - Bài học nhận thức và hành động. Dù trong xã hội nào con cái cũng phải có hiếu với cha mẹ, đó là đạo lí tốt đẹp của người Việt Nam...
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:

_“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng_

_…………._

_Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”_

Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần đó?

Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.

Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành ngữ đó và cho biết tác dụng?

Câu 4: Trong đoạn trên, tại sao nói về nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng tác giả sử dụng từ “tưởng” còn khi nói về nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ nhà thơ lại dùng từ “xót”.

Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở đoạn thơ trên. Trong đoạn có sử dụng câu bị động và thành phần khởi ngữ.

Phiếu số 2
Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần đó?

Xuất xứ và vị trí đoạn trích. Nội dung đoạn trích:

- Đoạn thơ thuộc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, trong tác phẩm Truyện Kiều cùa Nguyễn Du.

- Vị trí đoạn trích: Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc

- Nội dụng đoạn trích: Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiểu ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới.
Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.

Xác định hai điển cố và hiệu quả sử dụng của chúng:

- Hai điển cố: Sân Lai, gốc tử.

- Hiệu quả sử dụng:

+ Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ, ngầm so sánh Kiều với những tấm gương chí hiếu xưa.

+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếu thảo hiếm có của Kiều.
_Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành ngữ đó và cho biết tác dụng?_

Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa và cho biết tác dụng của thành ngữ dó;

- “chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau.

- Thành ngữ: Quạt nồng ấp lạnh.

- Giải nghĩa: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu khăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn. Ý ca câu nổi về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ.

=> Tác dụng: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều: nỗi nhớ thương cha mẹ, tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều.
Câu 4: Trong đoạn trên, tại sao nói về nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng tác giả sử dụng từ “tưởng” còn khi nói về nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ nhà thơ lại dùng từ “xót”.

Nói về nỗi nhớ cùa Kiều với Kim Trọng tác gỉả sử dụng từ “tưởng” còn nói về nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ lại dùng từ “xót”:

- Từ “Tưởng”: trong câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ tới. Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều. Nỗi nhớ của một tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào.

- Từ “xót”: trong câu “Xót người tựa cửa hôm mai” nghĩa là yêu thương, thấm thía, xót xa. Từ ngày đã bộc lộ rõ tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt.

=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế của Nguyễn Du.
_Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?_

Để Kiều nhớ về Kim Trọng trước vì:

- Không thể để Kiều nhớ về cha mẹ trước nhớ về Kim Trọng sau.

- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này vừa phù hợp với quy luật tâm lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du.

- Kiều nhớ Kim Trọng trước rồi mới nhớ đến cha mẹ vì nàng cảm thấy mình có lỗi không giữ được lời hẹn ước với chàng Kim. Còn với cha mẹ dù sao Kiều cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình cứu cha và em.
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở đoạn thơ trên. Trong đoạn có sử dụng câu bị động và thành phần khởi ngữ.

Viết đoạn văn làm rõ phẩm chất của Kiều:

* Lòng thủy chung, tình yêu mãnh liệt:

- Nhớ Kim Trọng da diết

- Xót xa khi nghi đến cảnh Kim Trọng ngày đêm ngóng chờ mình

- Khẳng định tình yêu của mình với Kim Trọng không bao giờ phai nhạt

* Lòng hiếu thảo hết mực với cha mẹ:

- Hiểu rõ tấm lòng đau đớn, nhớ nhung con của cha mẹ, vì thế mà càng xót xa hơn khi nghĩ đến cảnh cha mẹ vì mình mà võ võ ngóng trông

- Lo lắng vì mình không thể ờ gần để ngày đêm phụng dưỡng song thân.

- Xót xa nghĩ đến cảnh cha mẹ mỗi ngày một già yếu mà mình thì vẫn ở “bên trời góc bể”.

* Lòng vị tha hết mực:

-Trong cảnh ngộ bị lưu lạc, đọa đày trong chốn lầu xanh, nàng vẫn luôn nghĩ và lo lắng cho người thân hơn cả lo nghĩ cho bản thân mình.

- Nàng luôn tự trách, tự nhận lỗi về mình trong mọi việc.
Hướng dẫn tự học

1

2

3

Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài học

Nêu cảm nhận của em về tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Nguyễn Du.

Chuẩn bị bài “Miêu tả trong văn bản tự sự”

Thank you !
 
Gửi ý kiến