Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Loan
Ngày gửi: 15h:01' 24-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Mai Loan
Ngày gửi: 15h:01' 24-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh lớp 4 E
Giáo viên: Huỳnh Thị Mai Loan
Môn: Tiếng Việt
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
Cây hoa hạnh phúc
Từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
Ví dụ: ngồi, bàn bút,…
Từ như thế nào gọi là từ đơn? Cho ví dụ
Từ như thế nào gọi là từ phức? Cho ví dụ
Từ gồm hai hay nhiều tiếng tạo thành gọi là từ phức. Ví dụ: học sinh, bài tập, giáo viên,….
01
02
03
04
05
06
I. Nhận xét:
1. Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
_Lâm Thị Mỹ Dạ_
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
_Hoàng Trung Thông_
thầm thì
chầm chậm
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
truyện cổ
ông cha
cheo leo
lặng im
se sẽ
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
I. Nhận xét:
II. Ghi nhớ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2._ _Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
Âm đầu giống nhau
Vần giống nhau
Âm đầu và vần giống nhau
Tiếng giống nhau
Luyện tập
Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Câu a
Câu b
_ghi nhớ,_
_đền thờ, _
_bờ bãi, _
_tưởng nhớ_
_nô nức_
_vững chắc_,
_thanh cao_
_nhũn nhặn_,
_cứng cáp_
_dẻo dai,_
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
Bài 2: Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Từ ghép
Từ láy
Ngay
Thẳng
Thật
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
ngay ngắn, ngay ngáy.
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
thẳng thắn.
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, chân thật,...
thật thà.
_Trò chơi_
Ai nhanh ai đúng
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng rồi
Xác định từ láy
a. lao xao
c. ruộng đồng
b. mừng vui
Hoan hô
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
Dặn dò
*Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy *Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy (trang 43)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!
Giáo viên: Huỳnh Thị Mai Loan
Môn: Tiếng Việt
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
Cây hoa hạnh phúc
Từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
Ví dụ: ngồi, bàn bút,…
Từ như thế nào gọi là từ đơn? Cho ví dụ
Từ như thế nào gọi là từ phức? Cho ví dụ
Từ gồm hai hay nhiều tiếng tạo thành gọi là từ phức. Ví dụ: học sinh, bài tập, giáo viên,….
01
02
03
04
05
06
I. Nhận xét:
1. Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
_Lâm Thị Mỹ Dạ_
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
_Hoàng Trung Thông_
thầm thì
chầm chậm
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
truyện cổ
ông cha
cheo leo
lặng im
se sẽ
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
I. Nhận xét:
II. Ghi nhớ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2._ _Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
Âm đầu giống nhau
Vần giống nhau
Âm đầu và vần giống nhau
Tiếng giống nhau
Luyện tập
Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
Câu a
Câu b
_ghi nhớ,_
_đền thờ, _
_bờ bãi, _
_tưởng nhớ_
_nô nức_
_vững chắc_,
_thanh cao_
_nhũn nhặn_,
_cứng cáp_
_dẻo dai,_
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi _nhũn nhặn_. Rồi tre lớn lên, _cứng cáp_, _dẻo dai_, _vững chắc_. Tre trông _thanh cao_, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân _ghi nhớ_ công ơn Chử Đồng Tử, lập _đền thờ_ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng _bờ bãi_ sông Hồng lại _nô nức_ làm lễ, mở hội để _tưởng nhớ_ ông.
Bài 2: Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Từ ghép
Từ láy
Ngay
Thẳng
Thật
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
ngay ngắn, ngay ngáy.
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
thẳng thắn.
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, chân thật,...
thật thà.
_Trò chơi_
Ai nhanh ai đúng
Xác định từ ghép
a. thấp thoáng
b. dập dờn
c. mặt trời
Đúng rồi
Xác định từ láy
a. lao xao
c. ruộng đồng
b. mừng vui
Hoan hô
Xác định từ láy
a. mặt mũi, tóc tai, đi đứng
b. rổ rá, bãi bờ, dẻo dai
c. đứng đắn, ngay ngắn, thẳng thắn
Dặn dò
*Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy *Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy (trang 43)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất