Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2: Gõ cửa trái tim - Đọc: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:26' 16-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:26' 16-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao Việt Nam)
Khởi động cùng bài hát
“Ba ngọn nến lung linh”
- Ngọc Lễ -
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ; nêu tác dụng của các yếu tố tự sự,
miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc
sử dụng ẩn dụ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về 1 bài thơ
có yếu tố tự sự, miêu tả.
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống.
Tiết 17:
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC
NGỮ VĂN
Chủ đề
Ngữ
liệu
Tình cảm gia đình
Thơ
Chuyện cổ tích về loài người
Mây và sóng
Truyện
Bức tranh của em gái tôi
1. Khái niệm thơ:
Là một hình thức sáng tác
văn học phản ánh cuộc
sống với những cảm xúc
chất chứa, cô đọng, với
những tâm trạng dạt dào,
với những tưởng tượng
mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm
súc, giàu hình ảnh, giàu
nhạc điệu
Thảo luận nhóm(3')
Hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm thơ
Phương diện
Thể thơ
Ngôn ngữ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Đặc điểm
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ
Cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh, ẩn
dụ, điệp ngữ…
Nội dung
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biêu Tự sự (kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả
đạt
(tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
+ Vần là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa
các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định.
Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những
quy tắc gieo vần khác nhau. Có hai loại vần:
+ Vần chân : được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của
dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng. Vần chân rất đa dạng: khi liên
tiếp, khi giãn cách,… và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ.
“Sông mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
+ Vần lưng: Vần được gieo ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng. Đây được cho là
một hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam.Vần lưng khiến dòng thơ giàu
nhạc tính.
“ Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi cát”
+ Nhịp là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ dựa trên sự lặp lại có
tính chu kỳ số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. Nhịp
thơ cũng góp phần diễn đạt ý đồ mà tác giả muốn biểu thị.
Mỗi bài thơ thường
được sáng tác theo một
thể thơ nhất định, với
những đặc điểm riêng
về số tiếng mỗi dòng, số
dòng mỗi câu.
Ngôn ngữ thơ cô
đọng hàm súc, giàu
nhạc điệu giàu hình
ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ...)
Nội dung chủ yếu của
thơ là thể hiện tình
cảm, cảm xúc của nhà
thơ trước cuộc sống.
Thơ có yếu tố miêu tả,
tự sự nhưng những yếu
tố đó chỉ là phương tiện
để nhà thơ bộc lộ tình
cảm, cảm xúc.
Chỉ ra các yếu tố mà em
quan tâm trong đoạn thơ
sau?
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
(Minh Huệ)
-
Thể thơ: 5 chữ tự do
Vần: Gieo vần chân(cuối dòng thơ:mộng-lộng-hồng, liên tiếp)
Nhịp: 3/2;2/3
Âm điệu: Nhanh
Hình ảnh: gần gũi,thân thuộc,ấm áp
Biện pháp tu từ: So sánh(Bóng Bác cao lồng lộng/ấm hơn
ngọn lửa hồng)
- Nội dung: Ngợi ca tình yêu thương của Bác dành cho chiến sĩ,
cho nhân dân.
- PTBĐ: Miêu tả,biểu cảm
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ: Thể thơ, vần, nhịp điệu, âm
điệu, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, nội dung trong đoạn thơ sau ?
Lượm
(Tố Hữu)
“Chú bé loắt choắt
Một hôm nào đó
Cái xắc xinh xinh
Như bao hôm nào
Cái chân thoăn thoắt
Chú đồng chí nhỏ
Cái đầu nghênh nghênh.
Bỏ thư vào bao.
Ca lô đội lệch
Vụt qua mặt trận
Mồm huýt sáo vang
Đạn bay vèo vèo
Như con chim chích
Thư đề "Thượng khẩn"
Nhảy trên đường vàng...
Sợ chi hiểm nghèo.
Đường quê vắng vẻ
Lúa trỗ đòng đòng
Ca lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng...”
- Thể thơ: 4 chữ tự do
- Vần: gieo vần chân, giãn cách: Choắt - thoắt; vang - vàng; nào -bao;
vèo - nghèo, trận - khẩn; vẻ - bé , đòng - đồng.
- Nhịp: 2/2
- Âm điệu: Nhanh,giaug nhạc điệu
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc
- PTBĐ: Kết hợp linh hoạt giữa phương thức kể, miêu tả và biểu cảm
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh:”như con chim chích nhảy trên đường vàng”->Sự hồn
nhiên,nhanh nhẹn của chú bé Lượm.
+ Ẩn dụ: ”nhảy trên đường vàng”-> con đường vàng có thể là con
đường đầy nắng vàng, có thể là con đường cánh đồng lúa vàng; con
đường vàng đi tới tương lai ánh sáng của cách mạng.
+ Từ láy gợi hình gợi cảm: Loắt choắt,xinh xinh,nghênh nghênh
- Nội dung: Ngợi ca vẻ dẹp của chú bé Lượm: dũng cảm, hiên ngang,
lạc quan.
*Củng cố:
Sơ đồ tư duy
Thể thơ, Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng
trong mỗi bài…
Ngôn ngữ cô đọng,giàu nhạc điệu và hình ảnh
Đặc điểm của
thơ
Biện pháp tu từ, Sử dụng nhiều biện pháp tu
từ như: So sánh,ẩn dụ,điệp ngữ…
Nội dung:Tình cảm,cảm xúc của nhà thơ
trước cuộc sống
Phương thức biểu đạt: Tự sự(kể lại một sự
việc, câu chuyện), miêu tả(tái hiện những
đặc điểm nổi bật của đối tượng)
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Học thuộc một số đặc điểm thơ
+ Tìm đọc những bài thơ về chủ đề tình cảm gia đình.
+ Vẽ một bức tranh về chủ đề trên
- Bài của tiết sau:
+ Đọc văn bản”Chuyện cổ tích về loài người”
+ Tìm hiểu về tác giả:Xuân Quỳnh
+ Trả lời hai câu hỏi phần trước khi đọc SGK/ tr39
+ Trả lời 8 câu hỏi phần sau khi đọc SGK trang 43
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao Việt Nam)
Khởi động cùng bài hát
“Ba ngọn nến lung linh”
- Ngọc Lễ -
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ; nêu tác dụng của các yếu tố tự sự,
miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc
sử dụng ẩn dụ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về 1 bài thơ
có yếu tố tự sự, miêu tả.
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống.
Tiết 17:
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC
NGỮ VĂN
Chủ đề
Ngữ
liệu
Tình cảm gia đình
Thơ
Chuyện cổ tích về loài người
Mây và sóng
Truyện
Bức tranh của em gái tôi
1. Khái niệm thơ:
Là một hình thức sáng tác
văn học phản ánh cuộc
sống với những cảm xúc
chất chứa, cô đọng, với
những tâm trạng dạt dào,
với những tưởng tượng
mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm
súc, giàu hình ảnh, giàu
nhạc điệu
Thảo luận nhóm(3')
Hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm thơ
Phương diện
Thể thơ
Ngôn ngữ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Đặc điểm
Phương diện
Đặc điểm
Thể thơ
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài…
Ngôn ngữ
Cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh, ẩn
dụ, điệp ngữ…
Nội dung
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Phương thức biêu Tự sự (kể lại một sự việc, câu chuyện), miêu tả
đạt
(tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
+ Vần là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa
các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định.
Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những
quy tắc gieo vần khác nhau. Có hai loại vần:
+ Vần chân : được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của
dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng. Vần chân rất đa dạng: khi liên
tiếp, khi giãn cách,… và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ.
“Sông mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”
+ Vần lưng: Vần được gieo ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng. Đây được cho là
một hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam.Vần lưng khiến dòng thơ giàu
nhạc tính.
“ Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi cát”
+ Nhịp là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ dựa trên sự lặp lại có
tính chu kỳ số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. Nhịp
thơ cũng góp phần diễn đạt ý đồ mà tác giả muốn biểu thị.
Mỗi bài thơ thường
được sáng tác theo một
thể thơ nhất định, với
những đặc điểm riêng
về số tiếng mỗi dòng, số
dòng mỗi câu.
Ngôn ngữ thơ cô
đọng hàm súc, giàu
nhạc điệu giàu hình
ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ...)
Nội dung chủ yếu của
thơ là thể hiện tình
cảm, cảm xúc của nhà
thơ trước cuộc sống.
Thơ có yếu tố miêu tả,
tự sự nhưng những yếu
tố đó chỉ là phương tiện
để nhà thơ bộc lộ tình
cảm, cảm xúc.
Chỉ ra các yếu tố mà em
quan tâm trong đoạn thơ
sau?
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
(Minh Huệ)
-
Thể thơ: 5 chữ tự do
Vần: Gieo vần chân(cuối dòng thơ:mộng-lộng-hồng, liên tiếp)
Nhịp: 3/2;2/3
Âm điệu: Nhanh
Hình ảnh: gần gũi,thân thuộc,ấm áp
Biện pháp tu từ: So sánh(Bóng Bác cao lồng lộng/ấm hơn
ngọn lửa hồng)
- Nội dung: Ngợi ca tình yêu thương của Bác dành cho chiến sĩ,
cho nhân dân.
- PTBĐ: Miêu tả,biểu cảm
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ: Thể thơ, vần, nhịp điệu, âm
điệu, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, nội dung trong đoạn thơ sau ?
Lượm
(Tố Hữu)
“Chú bé loắt choắt
Một hôm nào đó
Cái xắc xinh xinh
Như bao hôm nào
Cái chân thoăn thoắt
Chú đồng chí nhỏ
Cái đầu nghênh nghênh.
Bỏ thư vào bao.
Ca lô đội lệch
Vụt qua mặt trận
Mồm huýt sáo vang
Đạn bay vèo vèo
Như con chim chích
Thư đề "Thượng khẩn"
Nhảy trên đường vàng...
Sợ chi hiểm nghèo.
Đường quê vắng vẻ
Lúa trỗ đòng đòng
Ca lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng...”
- Thể thơ: 4 chữ tự do
- Vần: gieo vần chân, giãn cách: Choắt - thoắt; vang - vàng; nào -bao;
vèo - nghèo, trận - khẩn; vẻ - bé , đòng - đồng.
- Nhịp: 2/2
- Âm điệu: Nhanh,giaug nhạc điệu
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc
- PTBĐ: Kết hợp linh hoạt giữa phương thức kể, miêu tả và biểu cảm
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh:”như con chim chích nhảy trên đường vàng”->Sự hồn
nhiên,nhanh nhẹn của chú bé Lượm.
+ Ẩn dụ: ”nhảy trên đường vàng”-> con đường vàng có thể là con
đường đầy nắng vàng, có thể là con đường cánh đồng lúa vàng; con
đường vàng đi tới tương lai ánh sáng của cách mạng.
+ Từ láy gợi hình gợi cảm: Loắt choắt,xinh xinh,nghênh nghênh
- Nội dung: Ngợi ca vẻ dẹp của chú bé Lượm: dũng cảm, hiên ngang,
lạc quan.
*Củng cố:
Sơ đồ tư duy
Thể thơ, Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng
trong mỗi bài…
Ngôn ngữ cô đọng,giàu nhạc điệu và hình ảnh
Đặc điểm của
thơ
Biện pháp tu từ, Sử dụng nhiều biện pháp tu
từ như: So sánh,ẩn dụ,điệp ngữ…
Nội dung:Tình cảm,cảm xúc của nhà thơ
trước cuộc sống
Phương thức biểu đạt: Tự sự(kể lại một sự
việc, câu chuyện), miêu tả(tái hiện những
đặc điểm nổi bật của đối tượng)
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Học thuộc một số đặc điểm thơ
+ Tìm đọc những bài thơ về chủ đề tình cảm gia đình.
+ Vẽ một bức tranh về chủ đề trên
- Bài của tiết sau:
+ Đọc văn bản”Chuyện cổ tích về loài người”
+ Tìm hiểu về tác giả:Xuân Quỳnh
+ Trả lời hai câu hỏi phần trước khi đọc SGK/ tr39
+ Trả lời 8 câu hỏi phần sau khi đọc SGK trang 43
 








Các ý kiến mới nhất