Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Đọc: Cô bé bán diêm (Han Cri-xti-an An-đéc-xen).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dung Hieu
Ngày gửi: 21h:12' 27-09-2022
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Dung Hieu
Ngày gửi: 21h:12' 27-09-2022
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết: Tình yêu thương, sự sẻ chia có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Từ đây, các em thấy được ý nghĩa của tình yêu thương. Một điều kì lạ, cả người cho và người đón nhận yêu thương đều bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm, họ đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Đó chính là sức mạnh của tình yêu thương. Bài học này, cô và các em sẽ được học câu chuyện, bài thơ viết về tình yêu thương. Cho dù đó là chuyện vui, hay buồn, đau khổ hay hạnh phúc, nhưng mỗi câu chuyện cho chúng ta hiểu sâu sắc và biết quý trọng tình yêu thương xung quanh cuộc sống mình.
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
Đọc phần Tri thức đọc hiểu trong SGK trang 60 và tái hiện lại kiến thức.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
*Những câu chuyện được kể, ngoài cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất, người ta có thể kể chuyện ở ngôi nào nữa? *Như các em đã học, nhân vật trong truyện kể thường được xây dựng trên các phương diện nào?
Nhân vật :
*Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình, ánh mắt, làn da, trang phục...). *Hành động: những cử chỉ, việc làm của nhân vật thể hiện cách ứng xử với bản thân và thế giới xung quanh. *Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại, độc thoại. *Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, ý nghĩ của nhân vật.
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
2. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
Thành phần chính của câu có thể cấu tạo bằng từ, hoặc cụm từ.
Có nhiều loại cụm từ tiêu biểu như: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
Tiết 28, 29: Văn bản
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát các bức tranh, em đoán tên truyện và cho biết tác giả của câu chuyện ấy là ai?
Bầy chim thiên nga
Bộ quần áo mới của hoàng đế
Nhìn hình đoán truyện
Nhìn hình đoán truyện
_Nàng tiên cá_
Nàng công chúa và hạt đậu Văn bản:
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc-xen)
ĐỌC VĂN BẢN
KĨ NĂNG: ĐỌC
Tác giả
Han Cri-xti-an An-đéc-xen
- Sinh năm , mất năm
- Ông là nhà văn người ,chuyên viết cho thiếu nhi.
- Tác phẩm: Sự hấp dẫn của Andersen lại nằm ở thể loại truyện cổ tích. Năm , ông bắt đầu sáng tác truyện kể nhan đề _Chuyện kể cho trẻ em_.
ĐỌC VĂN BẢN
KĨ NĂNG: ĐỌC
Tác giả
Han Cri-xti-an An-đéc-xen
Tác phẩm cổ tích nổi tiếng nhất của ông như "_Nàng tiên cá_", "_Bộ quần áo mới của hoàng đế_", "Chú vịt con xấu xí_"..._ Phong cách sáng tác: giản dị đan xen giữa mộng tưởng và hiện thực
Truyện Cô bé bán diêm là một trong nhưng câu chuyện hay nhất của ông.
1. Đọc.
Đọc rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
1. Tác phẩm
a. Đọc, kể tóm tắt
2
3
4
5
6
7
8
1
1. Tác phẩm
b. Tìm hiểu chung
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
- Bố cục: 3 phần
1. Tác phẩm
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến_: “Lúc này đôi bàn tay em đã cứng đờ ra” _Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
+ Phần 2: Tiếp theo đến _“Họ đã về chầu Thượng đế” _Những giấc mộng tưởng của cô bé bán diêm sau mỗi lần quẹt diêm.
+ Phần 3: (Còn lại) Cái chết của cô bé bán diêm.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
Thảo luận cặp đôi chia sẻ
2 PHÚT
_ Câu hỏi:_
_ Nghệ thuật tương phản đã góp phần làm nổi bật hoàn cảnh đáng thương của cô bé trong đêm giao thừa? _
_Em hãy lí giải điều đó?_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
_a1. Trong đêm giao thừa_
* Tình cảnh của cô bé
- Đầu trần, đi chân đất,_ “đang dò dẫm trong bóng tối”._
- Bụng đói.
- Phải đi bán diêm một mình.
->Đói rét, lẻ loi, sợ hãi.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
* Cảnh vật xung quanh
- Đêm giao thừa, trời rét mướt, _“cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn”_
- _Trong phố sực nức mùi ngỗng quay._
- Mọi người đều quây quần bên gia đình.
-> No đủ, đầm ấm, sáng sủa
Nghệ thuật tương phản làm nổi bật hoàn cảnh đáng
thương của cô bé, gợi niềm thương cảm cho người đọc.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
_a2. Gia cảnh_
* Quá khứ
- Bà nội hiền hậu, hết mực yêu thương em.
- Sống trong ngôi nhà xinh xắn, _“có dây trường xuân bao quanh”._
_ Đầm ấm, hạnh phúc._
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
* Hiện tại
- Mẹ chết, bà nội cũng qua đời, sống với người bố khó tính.
- Sống “_chui rúc trong một xó tối tăm_”, “_trên gác sát mái nhà_”.
- Đi bán diêm để kiếm sống.
Cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn cả vật chất, tinh thần, hết sức đáng thương của cô bé.
2. Đọc- hiểu văn bản
_b. Gia cảnh_
Bà nội hiền hậu, hết mực yêu thương em
Mẹ chết, bà nội cũng qua đời, sống với người bố khó tính.
Sống trong ngôi nhà xinh xắn, có dây trường xuân bao quanh
Sống “_chui rúc trong một xó tối tăm_”, “_trên gác sát mái nhà_”
_ Đầm ấm, hạnh phúc_
Đi bán diêm để kiếm sống.
_ Nghèo khổ, cô đơn_
Quá khứ
Hiện tại
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
THẢO LUẬN NHÓM
1. Hãy nêu những mộng tưởng của em bé qua mỗi lần quẹt diêm?
2. Khi diêm tắt, thực tế nào đã thay thế cho mộng tưởng?
3. Ước mơ của em bé qua mỗi lần quẹt diêm là gì?
Các lần quẹt diêm
Mộng tưởng
Thực tế
Ước mơ
Lần 1
...........................................................................
..........................
....................................................
..................................................................
Lần 2
…
...........................................................................
..........................
....................................................
..................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 01
Vòng 1. Chia lớp thành 5 nhóm học tập
( Nhóm chuyên sâu), đánh số thứ tự thành viên từ 1 đến hết. Các thành viên trong nhóm thảo luận.
Vòng 2. Các thành viên trong nhóm chuyên sâu có cùng số lập thành nhóm mới. Các thành viên trong nhóm chia sẻ
kiến thức đã thảo luận trong nhóm chuyên sâu cho các thành viên còn lại trong nhóm.
Mộng tưởng
Thực tế
Ước mơ
Lần 1
Em ngồi trước một lò sưởi bằng sắt,
lửa cháy nom vui mắt, hơi nóng
dịu dàng
Lửa tắt, lò sưởi biến mất,
em nghĩ đến việc bị cha mắng
Mong được
sưởi ấm
Lần 2
Bàn ăn có ngỗng quay, ngỗng
nhảyra khỏi đĩa tiến về phía em
Bức tường lạnh lẽo và phố
xá vắng teo lạnh buốt
Mong được
ăn ngon
Lần 3
Cây thông Nô-en trang trí lộng lẫy
với ngàn ngọn nến sáng rực
Nến bay lên, bay mãi,
biến thành những ngôi sao
Mong được
vui chơi
Lần 4
Bà đang mỉm cười với em, em reo
lên “cho cháu đi với”, “xin thượng đế
chí nhân cho cháu về với bà”
Ảo ảnh rực sang biến mất
(Bà biến mất)
Mong được bà
che chở, yêu thương
Lần 5
Bà cầm tay em, hai bà cháu
bay vụt lên cao, chẳng còn đói rét
Em về chầu thượng đế
(Em chết)
Mong được
ở cùng bà
. => Sáng sủa, ấm áp
=> Tối tăm, lạnh lẽo
=> Giàu có, sung túc
=>Nghèo khổ, thiếu thốn
=> Vui tươi, đẹp đẽ
=> Xót xa, thương cảm
=> Vui sướng
=> Đau khổ, tuyệt vọng
=> Hạnh phúc dạt dào
=> Phũ phàng, tàn nhẫn
Các lần
quẹt
diêm
*Theo em, có thể thay đổi trình tự trình tự xuất hiện những hình ảnh trong mỗi giấc mộng không, vì sao? *Nêu cảm nhận của em về thái độ, tình cảm của người kể chuyện với cô bé bán diêm. Phân tích một vài chi tiết làm cơ sở cho cảm nhận đó?
Thảo luận nhóm, trong thời gian 8 phút hoàn thành nhiệm vụ HT sau:
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
Nhận xét: Theo em thứ tự hình ảnh xuất hiện mỗi lần quẹt diêm của cô bé bán diêm là phù hợp, không thể thay đổi.
+ Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng của em, những ước mơ lãng mạn, diệu kỳ nhất từ đơn giản nhất cho đến ước mơ được sống trong tình yêu thương.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
+ Vừa cho thấy được rõ hơn sự đói rét, và cô đơn của em vì em phải sống trong cảnh thiếu thốn, nghèo khổ. Em mơ thấy bà vì khi bà mất, em luôn sống trong cảnh thiếu tình yêu thương. Sau mỗi lần que diêm tắt là thực tế khắc nghiệt đổ ập vào em, khiến cho số phận của cô bé càng trở nên bất hạnh.
Có những hình ảnh trái ngược nào trong quang cảnh đầu năm mới?
Nêu cảm nhận của em về thái độ của người kể chuyện với cô bé bán diêm. Phân tích một vài chi tiết làm cơ sở cho sự cảm nhận đó.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
- Tấm lòng của nhà văn: Người kể chuyện hóa thân vào cảm xúc của cô bé để kể thể hiện thái độ xót xa, cảm thương, chia sẻ cho số phận bất hạnh của cô bé. Từ đó thể hiện tình yêu thương tha thiết của nhà văn với số phận bất hạnh.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
Chi tiết: “Thật dễ chịu, đôi bàn tay em hơ lên ngọn lửa... Chà!..biết bao!”Tác giả như hóa thân vào em bé, lời kể như lời tâm tình của em, (ngôn ngữ kể như ngôn ngữ độc thoại nội tâm). Mọi cảm giác của em bé như đang hiện hữu trong lòng tác giả cùng bạn đọc. Tấm lòng yêu thương và khao khát chở che cho số phận bất hạnh của nhà văn.
2. Đọc- hiểu văn bản
c. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm.
- Hình ảnh một em bé chết rét ở một xó tường trong không khí vui vẻ đầu năm mới.
- Thái độ của mọi người: Mọi người bảo nhau: chắc nó muốn sưởi ấm" ứng xử thờ ơ, thiếu sự đồng cảm và tình yêu thương giữa con người đối với con người.
2. Đọc- hiểu văn bản
c. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm.
- Nhận xét về cách kết thúc truyện:
+ Kết thúc có hậu. Lí giải về vẻ đẹp của em bé khi chết “Có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười” là một cái chết đẹp, hình hài thể xác chết mà linh hồn, khát vọng của em bé vẫn sống ( niềm cảm thương xót xa của tác giả).
+ Kết thúc không có hậu: Cô bé chết, cái chết khốn khổ, là một cảnh tượng thương tâm. Em đã chết vì đói, vì rét, vì thiếu tình yêu thương (nguyên nhân cái chết của cô bé).
Những câu chuyện cổ tích thường kết thúc có hậu: nhân vật chính được hưởng cuộc sống bình yên, hạnh phúc. Theo em, truyện cổ tích Cô bé bán diêm có kết thúc như vậy không? Vì sao?
3. Tổng kết
Trình bày giá trị nghệ thuật nội dung của tác phẩm _Cô bé bán diêm_?
3. Tổng kết
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa yếu tố thật và huyền ảo với các tình tiết diễn biến hợp lí
- Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Kết cấu truyện theo lối tương phản, đối lập
- Truyện kể về hình ảnh một cô bé bán diêm nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh trong đêm giao thừa.
- Qua đó tác giả muốn gửi gắm một thông điệp giàu tính nhân đạo: hãy yêu thương và để trẻ thơ được sống hạnh phúc..
b. Nội dung
a.Nghệ thuật
4. Luyện tập
Câu 1. Liệt kê những hình ảnh hiện lên sau mỗi lần cô bé quẹt diêm? Với em, hình ảnh nào cho em nhiều cảm xúc nhất, lí giải tại sao?
1
4
3
2
5
4. Luyện tập
Thông điệp
*Hãy sống yêu thương, chia sẻ với mọi người, nhất là những người gặp khó khăn. *Tuổi thơ thật trong sáng, và có biết bao ước mơ. *Trẻ thơ cần được sống trong mái ấm gia đình, cần có tình yêu thương…
Câu 2. Thông điệp em rút ra sau khi học xong
truyện_ Cô bé bán diêm_?
4. Luyện tập
Những bức ảnh này đã gợi em có suy nghĩ gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Xác định chủ ngữ trong các cặp câu sau đây ?
_(1) Em bé/ vẫn lang thang trên đường._
_(2) Em bé đáng thương, bụng đói rét/ vẫn lang thang trên đường._
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Câu a
Chủ ngữ
Cấu tạo
Ý nghĩa
1
Em bé
một từ
Nêu đối tượng
2
_Em bé đáng thương, bụng đói rét_
một cụm từ
Cụ thể hơn vì có thêm thông tin về tình cảm của người kể và về hoàn cảnh của _em bé_.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Trong câu (1), thành phần chủ ngữ của câu chỉ có một từ.
Trong câu (2), mỗi thành phần chính là một cụm từ. Chủ ngữ _em bé đáng thương, bụng đói rét _cụ thể hơn _em bé _vì có thêm thông tin về tình cảm của người kể và về hoàn cảnh của em bé.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Chỉ ra thành phần chính ở các câu trong ví dụ (b)?
- So sánh hai câu, nhận xét sự khác nhau về cấu tạo của thành phần chính? Dùng cụm từ bổ sung thông tin gì cho câu?
_ (1) Tuyết/ rơi._
_ (2) Tuyết trắng/ rơi đầy đường._
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Câu b
Chủ ngữ
Vị ngữ
Cấu tạo
Ý nghĩa
1
Tuyết
rơi
một từ
_tuyết trắng_ cụ thể hơn _tuyết_ vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết
2
_Tuyết trắng_
_rơi đầy đường_
một cụm từ
_rơi đầy đường_ cụ thể hơn _rơi_ vì có thông tin về mức độ đặc điểm của _tuyết_
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Trong câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ có một từ.
Trong câu (2), mỗi thành phần chính là một cụm từ. Chủ ngữ _tuyết trắng_ cụ thể hơn _tuyết_ vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết.Vị ngữ _rơi đầy đường_ cụ thể hơn _rơi_ vì có thông tin về mức độ đặc điểm của _tuyết_.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.
Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
Vậy thành phần chính trong câu có cấu tạo như thế nào? Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ?
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
_a. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời._
_b. Tất cả những học sinh chăm chỉ đều được cô giáo khen ngợi._
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Các cụm danh từ :
_- Tất cả các ngọn nến_: DT trung tâm _ngọn nến _
- _Những ngôi sao trên trời_: DT trung tâm _ngôi sao_
_- Tất cả những học sinh chăm chỉ _ DT trung tâm _học sinh _
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Phần đứng trước danh từ trung tâm: _Tất cả, những, một... _thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện. Gọi là phần phụ trước.
Phần đứng sau danh từ trung tâm: _trên trời, chăm chỉ _nêu vị trí của sự vật trong không gian thời gian, đặc điểm của sự vật... mà danh từ trung tâm thể hiện. Gọi là phần phụ sau.
Liệt kê những từ có thể đứng trước danh từ trung tâm, những từ đó bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa gì?
Chỉ ra những từ đứng sau trước danh từ trung tâm, những từ đó bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa gì?
Vậy từ ví dụ trên, em rút ra cấu tạo của cụm danh từ gồm mấy phần? Phần nào là phần bắt buộc phải có trong cụm danh từ?
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Phần phụ trước
Phần trung tâm
Phần phụ sau
_Tất cả các _
_ngọn nến _
_những_
_ngôi sao _
_trên trời_
_Tất cả những_
học sinh
chăm chỉ
thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện
danh từ trung tâm
nêu vị trí của sự vật trong không gian thời gian, đặc điểm của sự vật... mà danh từ trung tâm thể hiện
PHIẾU HỌC TẬP
II. Cụm danh từ
2. Kết luận:
- Khái niệm: Cụm danh từ là một tổ hợp từ do một danh từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
- Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm 3 phần. Phần phụ trước, phần danh từ trung tâm, phần phụ sau.
- Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện: Ví dụ: _các, những, một, tất cả..._
- Các từ đứng sau danh từ trung tâm thường nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không thời gian.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian thảo luận 5 phút trả lời câu hỏi sau:
Nhóm 1: Bài 4
Nhóm 2: Bài 3
Nhóm 3: Bài 2
Nhóm 4: Bài 1
Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ:
*_ Gió /vẫn thổi rít vào trong nhà._
_b. Lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng._
So sánh những câu văn sau đây và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu.
Tìm một cụm danh từ trong truyện cô bé bán diêm. Từ danh từ trung tâm đó hãy tạo ra ba cụm danh từ khác.
Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
_Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời chào hàng của em._
III. THỰC HÀNH
II.Thực hành.
1. Bài tập 1 – SKG trang 66
- Cụm danh từ _khách qua đường_ (_khách_ là danh từ trung tâm; _qua đường_ là phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm.
- Cụm danh từ _lời chào hàng của em (_ _lời _là danh từ trung tâm; _chào hàng của em _là phần phụ sau, miêu tả định danh cho danh từ trung tâm.
II.Thực hành.
1. Bài tập 2 – SKG trang 66
Cụm danh từ: _hai ngôi nhà; _danh từ trung tâm: _ngôi nhà._
Ba cụm danh từ khác:
_- những ngôi nhà ấy_
_- ngôi nhà xinh xắn kia_
_- ngôi nhà của chúng tôi_
So sánh và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:
_Em bé vẫn lang thang trên đường_.
_Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn đang lang thang trên đường_.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
III. THỰC HÀNH
So sánh và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:
_Em bé vẫn lang thang trên đường._ _ _
_Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất đang dò dẫm trong đêm tối_.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
III, THỰC HÀNH
Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp thông tin nhiều hơn chủ ngữ là danh từ. Bổ sung thêm thông tin về:
+ ý nghĩa về số lượng _(một)_
+ đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em bé _(đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất)_
Câu văn còn thấy rõ thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
III. Thực hành.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
_Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:_
2. Bài tập 4 – SKG trang 66
_- Gió /vẫn thổi rít vào trong nhà._
_- Một vài cơn gió/ vẫn thổi rít vào trong nhà._
_- Lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng._
_- Một vài đốm lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng, _
III. THỰC HÀNH
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
HOẠT ÐỘNG KHỞI ÐỘNG
-Hãy kể một sự giúp đỡ mà em đã từng dành cho ai đó, hoặc em đã từng được đón nhận ?
Trong cuộc sống tình yêu thương và chia sẻ là điều vô cùng quý giá. Như cây cần ánh sáng, con người cần tình yêu thương để nuôi dưỡng tâm hồn. Điều kì diệu nhất của tình yêu thương là càng chia sẻ lại càng giàu có; là cùng mang đến niềm vui và hạnhphúc cho cả người đón nhận và người trao tặng.
CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Tác giả:
Hãy đọc SGK trang 73 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn Thạch Lam? Em kể tên truyện của tác giả?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Tác giả:
Tác giả: Thạch Lam
- Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sinh năm 1910, mất năm 1942.
- Quê gốc Hà Nội, thuở nhỏ sống ở quê ngoại Hải Dương.
- Ông là nhà văn thành công với thể loại truyện ngắn; cách viết văn bình dị, giàu cảm xúc và đậm chất thơ.
THẠCH LAM
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Thạch Lam:
* Tác phẩm tiêu biểu: _Gió lạnh đầu mùa, Cô hàng xén, Nhà mẹ Lê, Quê mẹ, Hà Nội ba mươi sáu phố phường..._ * Các tác phẩm của ông ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng đối với thiên nhiên và con người.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: “Gió lạnh đầu mùa” là truyện ngắn đặc sắc rút ra từ tập truyện cùng tên của Thạch Lam, năm 1937
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
Hãy kể tóm tắt những sự việc chính của câu chuyện?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
+ Mùa đông giá lạnh đã đến, hai chị em Sơn được mặc quần áo đẹp đẽ và ấm áp.
+ Hai chị em Sơn ra xóm chợ chơi và thấy những người bạn nghèo mặc những bộ quần áo bạc màu, nhiều chỗ vá. Đặc biệt là em Hiên chỉ có mang áo rách tả tơi, co ro chịu rét.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
+ Chị Lan hăm hở về lấy áo cho Hiên, Sơn cảm thấy trong ḷòng ấm áp, vui vui.
+ Chuyện cho áo đến tai người thân, lo sợ bị mẹ mắng, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo.
+ Mẹ Hiên sang nhà Sơn trả lại áo bông.
+ Biết hoàn cảnh của gia đình Hiên, mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn tiền may áo mới cho con.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
*Bố cục: 3 phần *Phần 1: Từ đầu đến: _“mẹ hơi rơm rớm nước mắt_ ”: Cảm xúc của Sơn về thiên nhiên, cảnh vật vào buổi sáng khi gió lạnh tràn về. *Phần 2: Tiếp theo đến “_ấm áp, vui vui”:_ Thái độ, cảm xúc của chị em Sơn với các bạn nhỏ, và quyết định của chị em Sơn. * Phần 3 (còn lại): Hành động và cách cư xử của những người mẹ trước việc làm của các con.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
- Về bức tranh thiên nhiên và cảnh vật
+ Sự biến đổi của thời tiết: Trời đang ấm, chỉ qua một đêm mưa rào, bỗng gió rét thổi về. Ai cũng tưởng như đang ở giữa mùa đông rét mướt.
+ Thời điểm: Sáng chớm đông Sơn _“tung chăn tỉnh dậy”._
Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên khi gió lạnh tràn về? Cảm xúc của Sơn như thế nào về thiên nhiên và cảnh vật?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
+ Hình ảnh thiên nhiên: _“gió vi vu…”;_ âm thanh xào xạc của những chiếc lá khô; những khóm lan _“lá rung động và hình như sắt lại vì rét”..._
Sơn cảm nhận được sự biến đổi của thiên nhiên, cảnh vật khi bước vào mùa đông.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc ân cần, chu đáo:
+ Hành động săn sóc của mẹ
+ Chị Lan lấy áo cho em áo ấm;
+ Trang phục ấm ấp, đẹp đẽ: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo vải thâm bân ngoài.
Sơn còn cảm nhận được không khí ấm áp, tình yêu thương của mẹ, của chị và cả vú già.
Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc như thế nào? Nhận xét về cuộc sống của gia đình Sơn lúc đó ?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Về bức tranh thiên nhiên và cảnh vật *Sự biến đổi của thời tiết: Trời đang ấm, chỉ qua một đêm mưa rào, bỗng gió rét thổi về. Ai cũng tưởng như đang ở giữa mùa đông rét mướt. *Thời điểm: Sáng chớm đông Sơn _“tung chăn tỉnh dậy”._ *Hình ảnh thiên nhiên: _“gió vi vu…”;_ âm thanh xào xạc của những chiếc lá khô; những khóm lan _“lá rung động và hình như sắt lại vì rét”..._
Sơn cảm nhận được sự biến đổi của thiên nhiên, cảnh vật khi bước vào mùa đông
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
*Sơn được mọi người trong gia đình: * Hành động săn sóc của mẹ * Chị Lan lấy áo cho em áo ấm; * Trang phục ấm ấp, đẹp đẽ: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo vải thâm bên ngoài.
Sơn còn cảm nhận được không khí ấm áp, tình yêu thương của mẹ, của chị và cả vú già.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
- Cảm xúc của Sơn khi vú nhắc đến chuyện chiếc áo bông
+ Mẹ Sơn nhắc đến em Duyên, người em, đã mất nhớ em, Sơn cảm động và thương em quá. Sơn thấy mẹ rơm rớm nước mắt.
Sơn là cậu bé ngoan ngoãn, sống giàu tình cảm,
tinh tế biết quan sát và cảm nhận được tâm trạng
cảm xúc của người thân.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
Dưới sự quan sát, cảm nhận của Sơn, hình ảnh những người bạn xóm chợ của em hiện lên như thế nào khi mùa đông đến? Đặc biệt, người bạn nhỏ nào được chú ý hơn cả, vì sao?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
* Hình ảnh những đứa trẻ xóm chợ :
+ Ăn mặc: _không khác gì mọi ngày, những bộ quần áo nâu đã vá nhiều chỗ._
_+ Môi chúng tím tái, da thịt thâm đi, người run lên, hàm răng va đập vào nhau._
_+ Thái độ khi thấy chị em Sơn: vui mừng, nhưng vẫn đứng xa, không dám vồ vập._
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
- Cái Hiên: đứa con gái bên hàng xóm, bạn chơi với chị Lan và Duyên “_co ro đứng bên cột quán”_, chỉ mặc có “_manh áo rách tả tơi hở cả lưng và tay”._
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
Sự đối lập hoàn toàn giữa chị em Sơn và bọn trẻ xóm chợ
Chị em Sơn sống trong gia đình sung túc, được mặc ấm, mặc đẹp
Bọn trẻ con nhà nghèo ăn mặc rách rưới, thiếu thốn đáng thương.
Điều đó cho thấy sự khác biệt như thế nào giữa cuộc sống của chị em Sơn và các bạn của mình?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
- Với các bạn, Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa, chứ không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các em họ của Sơn (thể hiện qua các chi tiết quan sát hình ảnh của các bạn khi trời rét, chơi đùa..)
- Với Hiên, chị Lan dơ tay vẫy một con bé từ nãy vẫn đứng dựa vào cột: Sao không lại đây Hiên, lại đây chơi với tôi.
+ Chị Lan hỏi _“sao áo Hiên rách thế, áo lành đâu sao không mặc”_
Chị em Sơn có thái độ, hành động như thế nào với các bạn nhỏ của mình, đặc biệt với Hiên? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Câu 1: Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ con Hiên. Những suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp em cảm nhận điều gì ở nhân vật ?
Câu 2: Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn cảm thấy như thế nào? Cảm xúc ấy giúp em hiểu ǵì về ý nghĩa của sự sẻ chia?
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM:
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
* Ý nghĩ của Sơn: khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ con Hiên _chợt nhớ ra_ _“mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề mò cua bắt ốc thì lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa”._
- Cảm xúc của Sơn đã _“động lòng thương”_ bạn và một _“ý nghĩ tốt thoảng qua”…_
*_ Lời nói: Sơn đã nói thầm với chị Lan về lấy chiếc áo bông cũ của em Duyên đem cho cái Hiên. _
Sơn và chị đều là những đứa sống giàu tình thương, tốt bụng, trong sáng, đáng yêu, giàu lòng trắc ẩn.
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
*_ Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn thấy lòng mình “ấm áp vui vui” khi đứng lặng yên chờ chị Lan chạy về lấy áo._
_Ý nghĩ, hành động cho bạn áo ấm: là hành động thể hiện yêu thương vô tư, trong sáng của những đứa trẻ._
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn sau khi vú già biết chuyện cho áo bạn:
Hai chị em đổ lỗi cho nhau, bỏ ra khỏi nhà, đi đến chiều mới về
Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ
Hành động hồn nhiên, ngây thơ của Sơn và chị. Sự trong sáng, đáng yêu của những đứa trẻ.
Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao?
2. Đọc- hiểu văn bản
b.Tấm lòng của những người mẹ
Mẹ Sơn
Mẹ Hiên
* Cách ứng xử của mẹ Hiên không cho con lấy đồ của người khác.
Hình ảnh người mẹ nghèo nhưng giàu lòng tự trọng.
* Lời mắng yêu con * Cử _chỉ "âu yếm ôm con vào lòng" _chứa đựng biết bao tình thơm thảo. * Hành động: cho mẹ Hiên vay tiền để mua áo ấm cho con. .
Hình ảnh người mẹ với những nét tươi sáng, ấm áp chứa đựng tình nghĩa, sự chia sẻ, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau. Ðó là một việc làm đầy tình nghĩa, ấm áp tình người.
TỔNG KẾT
a. Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện nhẹ nhàng, tinh tế, theo dòng cảm xúc của nhân vật.
- Nhân vật được xây dựng qua nhiều phương diện như hành động, lời nói nhưng chủ yếu qua từng cảm xúc, tâm trạng về chuyển biến của thiên nhiên, cảnh vật, sự việc.
- Kết hợp kể và miêu tả cảnh thiên nhiên đặc sắc.
- Tình huống đặc sắc, có những chi tiết truyện giàu ý nghĩa.
TỔNG KẾT
* Ca ngợi tình yêu thương chia sẻ ấm áp, trong trẻo của con người với con người, đặc biệt tình yêu thương vô tư của trẻ thơ. * Ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng của tác giả đối với con người.
b. Nội dung:
4. Luyện tập
Giống nhau: Đều là những cô bé có hoàn cảnh nghèo khó, thiếu thốn, không được hưởng một cuộc sống có "cơm ngon áo đẹp".
Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật cô bé bán diêm (_Cô bé bán diêm)_ và Hiên _(Gió lạnh đầu mùa_):
4. Luyện tập
Cô bé bán diêm
* Có cuộc sống bất hạnh, không có sự yêu thương, bảo vệ của gia đình. * Em phải tự mình kiếm tiền mang về cho bố, nếu không có tiền sẽ không được về nhà. * Số phận của em là một số phận đầy bi kịch khi em đã không thể chông chọi được sự khắc nghiệt của cuộc sống, đã chết đi, về với vòng tay yêu thương của bà.
Hiên
* Em vẫn có mẹ bên cạnh chăm sóc. * Em còn có những người bạn tốt bụng, nhân hậu như hai chị em Sơn quan tâm, yêu thương và đùm bọc.
5. Viết kết nối
*Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một nhân vật là trẻ em mà em thấy thú vị trong truyện Gió lạnh đầu mùa
*Hình thức đoạn văn: 5- 7 câu. *Nội dung đoạn văn: Cảm nhận về một nhân vật (Sơn, chị Lan…)
- Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên nhân vật, tên truyện, tên tác giả, cảm xúc chung về nhân vật. * Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về điểm nổi bật của nhân vật. Lí do em yêu thích. * Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của truyện và đặc điểm nhân vật.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành 4 nhóm, thi tiếp sức.
Trong thời gian 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ, cụm từ như yêu cầu sẽ chiến thắng.
Luật
chơi
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Bước 2: Từ các động từ, tính từ vừa tìm được, hãy thêm vào phía trước/ phía sau chúng những từ ngữ phụ thuộc để tạo thành cụm từ?
Bước 1: Tìm tính từ, động từ được gợi ý từ các hình ảnh minh họa?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
- Động từ: tặng, cảm ơn, nhìn, bước, cười....
- Cụm động từ: đã tặng, cảm ơn lòng tốt của bạn, đang nhìn , sắp bước, cười rất tươi....
Tính từ: vui vẻ, đẹp, rét, ....
Cụm tính từ: rất vui vẻ, đẹp quá, quá rét...
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
_Ví dụ: Nó không mặc áo rét._
Phiếu thảo luận theo cặp:
Cấu tạo
Phần phụ trước
TP trung tâm: ..........
Phần phụ sau
Ví dụ
Ý nghĩa
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
Cấu tạo
Phần phụ trước
TP trung tâm: động từ
Phần phụ sau
_không_
_mặc_
_áo rét_
Ý nghĩa
phủ định
đối tượng của hành động
cụm động từ : _không mặc áo rét_
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
* 3 cụm động từ khác với động từ trung tâm _“mặc_”: _đã mặc áo bông, sẽ mặc áo mới khi đi học, mặc áo mưa._
Với cụm động từ vừa tìm được, tìm động từ trung tâm, em hãy tạo ba cụm động từ khác?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
Khái niệm: Cụm động từ là một tổ hợp từ do một động từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
Cấu tạo đầy đủ của một cụm động từ gồm 3 phần. Phần phụ trước, phần động từ trung tâm, phần phụ sau.
Các từ đứng trước động từ trung tâm thường bổ su
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết: Tình yêu thương, sự sẻ chia có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Từ đây, các em thấy được ý nghĩa của tình yêu thương. Một điều kì lạ, cả người cho và người đón nhận yêu thương đều bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm, họ đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Đó chính là sức mạnh của tình yêu thương. Bài học này, cô và các em sẽ được học câu chuyện, bài thơ viết về tình yêu thương. Cho dù đó là chuyện vui, hay buồn, đau khổ hay hạnh phúc, nhưng mỗi câu chuyện cho chúng ta hiểu sâu sắc và biết quý trọng tình yêu thương xung quanh cuộc sống mình.
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
Đọc phần Tri thức đọc hiểu trong SGK trang 60 và tái hiện lại kiến thức.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
*Những câu chuyện được kể, ngoài cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất, người ta có thể kể chuyện ở ngôi nào nữa? *Như các em đã học, nhân vật trong truyện kể thường được xây dựng trên các phương diện nào?
Nhân vật :
*Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình, ánh mắt, làn da, trang phục...). *Hành động: những cử chỉ, việc làm của nhân vật thể hiện cách ứng xử với bản thân và thế giới xung quanh. *Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại, độc thoại. *Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, ý nghĩ của nhân vật.
1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể.
2. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
Thành phần chính của câu có thể cấu tạo bằng từ, hoặc cụm từ.
Có nhiều loại cụm từ tiêu biểu như: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
Tiết 28, 29: Văn bản
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát các bức tranh, em đoán tên truyện và cho biết tác giả của câu chuyện ấy là ai?
Bầy chim thiên nga
Bộ quần áo mới của hoàng đế
Nhìn hình đoán truyện
Nhìn hình đoán truyện
_Nàng tiên cá_
Nàng công chúa và hạt đậu Văn bản:
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc-xen)
ĐỌC VĂN BẢN
KĨ NĂNG: ĐỌC
Tác giả
Han Cri-xti-an An-đéc-xen
- Sinh năm , mất năm
- Ông là nhà văn người ,chuyên viết cho thiếu nhi.
- Tác phẩm: Sự hấp dẫn của Andersen lại nằm ở thể loại truyện cổ tích. Năm , ông bắt đầu sáng tác truyện kể nhan đề _Chuyện kể cho trẻ em_.
ĐỌC VĂN BẢN
KĨ NĂNG: ĐỌC
Tác giả
Han Cri-xti-an An-đéc-xen
Tác phẩm cổ tích nổi tiếng nhất của ông như "_Nàng tiên cá_", "_Bộ quần áo mới của hoàng đế_", "Chú vịt con xấu xí_"..._ Phong cách sáng tác: giản dị đan xen giữa mộng tưởng và hiện thực
Truyện Cô bé bán diêm là một trong nhưng câu chuyện hay nhất của ông.
1. Đọc.
Đọc rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
1. Tác phẩm
a. Đọc, kể tóm tắt
2
3
4
5
6
7
8
1
1. Tác phẩm
b. Tìm hiểu chung
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
- Bố cục: 3 phần
1. Tác phẩm
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến_: “Lúc này đôi bàn tay em đã cứng đờ ra” _Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
+ Phần 2: Tiếp theo đến _“Họ đã về chầu Thượng đế” _Những giấc mộng tưởng của cô bé bán diêm sau mỗi lần quẹt diêm.
+ Phần 3: (Còn lại) Cái chết của cô bé bán diêm.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
Thảo luận cặp đôi chia sẻ
2 PHÚT
_ Câu hỏi:_
_ Nghệ thuật tương phản đã góp phần làm nổi bật hoàn cảnh đáng thương của cô bé trong đêm giao thừa? _
_Em hãy lí giải điều đó?_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
_a1. Trong đêm giao thừa_
* Tình cảnh của cô bé
- Đầu trần, đi chân đất,_ “đang dò dẫm trong bóng tối”._
- Bụng đói.
- Phải đi bán diêm một mình.
->Đói rét, lẻ loi, sợ hãi.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
* Cảnh vật xung quanh
- Đêm giao thừa, trời rét mướt, _“cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn”_
- _Trong phố sực nức mùi ngỗng quay._
- Mọi người đều quây quần bên gia đình.
-> No đủ, đầm ấm, sáng sủa
Nghệ thuật tương phản làm nổi bật hoàn cảnh đáng
thương của cô bé, gợi niềm thương cảm cho người đọc.
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
_a2. Gia cảnh_
* Quá khứ
- Bà nội hiền hậu, hết mực yêu thương em.
- Sống trong ngôi nhà xinh xắn, _“có dây trường xuân bao quanh”._
_ Đầm ấm, hạnh phúc._
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
* Hiện tại
- Mẹ chết, bà nội cũng qua đời, sống với người bố khó tính.
- Sống “_chui rúc trong một xó tối tăm_”, “_trên gác sát mái nhà_”.
- Đi bán diêm để kiếm sống.
Cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn cả vật chất, tinh thần, hết sức đáng thương của cô bé.
2. Đọc- hiểu văn bản
_b. Gia cảnh_
Bà nội hiền hậu, hết mực yêu thương em
Mẹ chết, bà nội cũng qua đời, sống với người bố khó tính.
Sống trong ngôi nhà xinh xắn, có dây trường xuân bao quanh
Sống “_chui rúc trong một xó tối tăm_”, “_trên gác sát mái nhà_”
_ Đầm ấm, hạnh phúc_
Đi bán diêm để kiếm sống.
_ Nghèo khổ, cô đơn_
Quá khứ
Hiện tại
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
THẢO LUẬN NHÓM
1. Hãy nêu những mộng tưởng của em bé qua mỗi lần quẹt diêm?
2. Khi diêm tắt, thực tế nào đã thay thế cho mộng tưởng?
3. Ước mơ của em bé qua mỗi lần quẹt diêm là gì?
Các lần quẹt diêm
Mộng tưởng
Thực tế
Ước mơ
Lần 1
...........................................................................
..........................
....................................................
..................................................................
Lần 2
…
...........................................................................
..........................
....................................................
..................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 01
Vòng 1. Chia lớp thành 5 nhóm học tập
( Nhóm chuyên sâu), đánh số thứ tự thành viên từ 1 đến hết. Các thành viên trong nhóm thảo luận.
Vòng 2. Các thành viên trong nhóm chuyên sâu có cùng số lập thành nhóm mới. Các thành viên trong nhóm chia sẻ
kiến thức đã thảo luận trong nhóm chuyên sâu cho các thành viên còn lại trong nhóm.
Mộng tưởng
Thực tế
Ước mơ
Lần 1
Em ngồi trước một lò sưởi bằng sắt,
lửa cháy nom vui mắt, hơi nóng
dịu dàng
Lửa tắt, lò sưởi biến mất,
em nghĩ đến việc bị cha mắng
Mong được
sưởi ấm
Lần 2
Bàn ăn có ngỗng quay, ngỗng
nhảyra khỏi đĩa tiến về phía em
Bức tường lạnh lẽo và phố
xá vắng teo lạnh buốt
Mong được
ăn ngon
Lần 3
Cây thông Nô-en trang trí lộng lẫy
với ngàn ngọn nến sáng rực
Nến bay lên, bay mãi,
biến thành những ngôi sao
Mong được
vui chơi
Lần 4
Bà đang mỉm cười với em, em reo
lên “cho cháu đi với”, “xin thượng đế
chí nhân cho cháu về với bà”
Ảo ảnh rực sang biến mất
(Bà biến mất)
Mong được bà
che chở, yêu thương
Lần 5
Bà cầm tay em, hai bà cháu
bay vụt lên cao, chẳng còn đói rét
Em về chầu thượng đế
(Em chết)
Mong được
ở cùng bà
. => Sáng sủa, ấm áp
=> Tối tăm, lạnh lẽo
=> Giàu có, sung túc
=>Nghèo khổ, thiếu thốn
=> Vui tươi, đẹp đẽ
=> Xót xa, thương cảm
=> Vui sướng
=> Đau khổ, tuyệt vọng
=> Hạnh phúc dạt dào
=> Phũ phàng, tàn nhẫn
Các lần
quẹt
diêm
*Theo em, có thể thay đổi trình tự trình tự xuất hiện những hình ảnh trong mỗi giấc mộng không, vì sao? *Nêu cảm nhận của em về thái độ, tình cảm của người kể chuyện với cô bé bán diêm. Phân tích một vài chi tiết làm cơ sở cho cảm nhận đó?
Thảo luận nhóm, trong thời gian 8 phút hoàn thành nhiệm vụ HT sau:
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
Nhận xét: Theo em thứ tự hình ảnh xuất hiện mỗi lần quẹt diêm của cô bé bán diêm là phù hợp, không thể thay đổi.
+ Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng của em, những ước mơ lãng mạn, diệu kỳ nhất từ đơn giản nhất cho đến ước mơ được sống trong tình yêu thương.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
+ Vừa cho thấy được rõ hơn sự đói rét, và cô đơn của em vì em phải sống trong cảnh thiếu thốn, nghèo khổ. Em mơ thấy bà vì khi bà mất, em luôn sống trong cảnh thiếu tình yêu thương. Sau mỗi lần que diêm tắt là thực tế khắc nghiệt đổ ập vào em, khiến cho số phận của cô bé càng trở nên bất hạnh.
Có những hình ảnh trái ngược nào trong quang cảnh đầu năm mới?
Nêu cảm nhận của em về thái độ của người kể chuyện với cô bé bán diêm. Phân tích một vài chi tiết làm cơ sở cho sự cảm nhận đó.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
- Tấm lòng của nhà văn: Người kể chuyện hóa thân vào cảm xúc của cô bé để kể thể hiện thái độ xót xa, cảm thương, chia sẻ cho số phận bất hạnh của cô bé. Từ đó thể hiện tình yêu thương tha thiết của nhà văn với số phận bất hạnh.
2. Đọc- hiểu văn bản
b. Những giấc mộng tưởng của cô bé sau những lần quẹt diêm
Chi tiết: “Thật dễ chịu, đôi bàn tay em hơ lên ngọn lửa... Chà!..biết bao!”Tác giả như hóa thân vào em bé, lời kể như lời tâm tình của em, (ngôn ngữ kể như ngôn ngữ độc thoại nội tâm). Mọi cảm giác của em bé như đang hiện hữu trong lòng tác giả cùng bạn đọc. Tấm lòng yêu thương và khao khát chở che cho số phận bất hạnh của nhà văn.
2. Đọc- hiểu văn bản
c. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm.
- Hình ảnh một em bé chết rét ở một xó tường trong không khí vui vẻ đầu năm mới.
- Thái độ của mọi người: Mọi người bảo nhau: chắc nó muốn sưởi ấm" ứng xử thờ ơ, thiếu sự đồng cảm và tình yêu thương giữa con người đối với con người.
2. Đọc- hiểu văn bản
c. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm.
- Nhận xét về cách kết thúc truyện:
+ Kết thúc có hậu. Lí giải về vẻ đẹp của em bé khi chết “Có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười” là một cái chết đẹp, hình hài thể xác chết mà linh hồn, khát vọng của em bé vẫn sống ( niềm cảm thương xót xa của tác giả).
+ Kết thúc không có hậu: Cô bé chết, cái chết khốn khổ, là một cảnh tượng thương tâm. Em đã chết vì đói, vì rét, vì thiếu tình yêu thương (nguyên nhân cái chết của cô bé).
Những câu chuyện cổ tích thường kết thúc có hậu: nhân vật chính được hưởng cuộc sống bình yên, hạnh phúc. Theo em, truyện cổ tích Cô bé bán diêm có kết thúc như vậy không? Vì sao?
3. Tổng kết
Trình bày giá trị nghệ thuật nội dung của tác phẩm _Cô bé bán diêm_?
3. Tổng kết
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa yếu tố thật và huyền ảo với các tình tiết diễn biến hợp lí
- Ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể linh hoạt, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Kết cấu truyện theo lối tương phản, đối lập
- Truyện kể về hình ảnh một cô bé bán diêm nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh trong đêm giao thừa.
- Qua đó tác giả muốn gửi gắm một thông điệp giàu tính nhân đạo: hãy yêu thương và để trẻ thơ được sống hạnh phúc..
b. Nội dung
a.Nghệ thuật
4. Luyện tập
Câu 1. Liệt kê những hình ảnh hiện lên sau mỗi lần cô bé quẹt diêm? Với em, hình ảnh nào cho em nhiều cảm xúc nhất, lí giải tại sao?
1
4
3
2
5
4. Luyện tập
Thông điệp
*Hãy sống yêu thương, chia sẻ với mọi người, nhất là những người gặp khó khăn. *Tuổi thơ thật trong sáng, và có biết bao ước mơ. *Trẻ thơ cần được sống trong mái ấm gia đình, cần có tình yêu thương…
Câu 2. Thông điệp em rút ra sau khi học xong
truyện_ Cô bé bán diêm_?
4. Luyện tập
Những bức ảnh này đã gợi em có suy nghĩ gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Xác định chủ ngữ trong các cặp câu sau đây ?
_(1) Em bé/ vẫn lang thang trên đường._
_(2) Em bé đáng thương, bụng đói rét/ vẫn lang thang trên đường._
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Câu a
Chủ ngữ
Cấu tạo
Ý nghĩa
1
Em bé
một từ
Nêu đối tượng
2
_Em bé đáng thương, bụng đói rét_
một cụm từ
Cụ thể hơn vì có thêm thông tin về tình cảm của người kể và về hoàn cảnh của _em bé_.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Trong câu (1), thành phần chủ ngữ của câu chỉ có một từ.
Trong câu (2), mỗi thành phần chính là một cụm từ. Chủ ngữ _em bé đáng thương, bụng đói rét _cụ thể hơn _em bé _vì có thêm thông tin về tình cảm của người kể và về hoàn cảnh của em bé.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Chỉ ra thành phần chính ở các câu trong ví dụ (b)?
- So sánh hai câu, nhận xét sự khác nhau về cấu tạo của thành phần chính? Dùng cụm từ bổ sung thông tin gì cho câu?
_ (1) Tuyết/ rơi._
_ (2) Tuyết trắng/ rơi đầy đường._
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Câu b
Chủ ngữ
Vị ngữ
Cấu tạo
Ý nghĩa
1
Tuyết
rơi
một từ
_tuyết trắng_ cụ thể hơn _tuyết_ vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết
2
_Tuyết trắng_
_rơi đầy đường_
một cụm từ
_rơi đầy đường_ cụ thể hơn _rơi_ vì có thông tin về mức độ đặc điểm của _tuyết_
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
Trong câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ có một từ.
Trong câu (2), mỗi thành phần chính là một cụm từ. Chủ ngữ _tuyết trắng_ cụ thể hơn _tuyết_ vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết.Vị ngữ _rơi đầy đường_ cụ thể hơn _rơi_ vì có thông tin về mức độ đặc điểm của _tuyết_.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.
Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
Vậy thành phần chính trong câu có cấu tạo như thế nào? Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ?
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
_a. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời._
_b. Tất cả những học sinh chăm chỉ đều được cô giáo khen ngợi._
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Các cụm danh từ :
_- Tất cả các ngọn nến_: DT trung tâm _ngọn nến _
- _Những ngôi sao trên trời_: DT trung tâm _ngôi sao_
_- Tất cả những học sinh chăm chỉ _ DT trung tâm _học sinh _
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Phần đứng trước danh từ trung tâm: _Tất cả, những, một... _thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện. Gọi là phần phụ trước.
Phần đứng sau danh từ trung tâm: _trên trời, chăm chỉ _nêu vị trí của sự vật trong không gian thời gian, đặc điểm của sự vật... mà danh từ trung tâm thể hiện. Gọi là phần phụ sau.
Liệt kê những từ có thể đứng trước danh từ trung tâm, những từ đó bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa gì?
Chỉ ra những từ đứng sau trước danh từ trung tâm, những từ đó bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa gì?
Vậy từ ví dụ trên, em rút ra cấu tạo của cụm danh từ gồm mấy phần? Phần nào là phần bắt buộc phải có trong cụm danh từ?
II. Cụm danh từ
1. Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
Phần phụ trước
Phần trung tâm
Phần phụ sau
_Tất cả các _
_ngọn nến _
_những_
_ngôi sao _
_trên trời_
_Tất cả những_
học sinh
chăm chỉ
thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện
danh từ trung tâm
nêu vị trí của sự vật trong không gian thời gian, đặc điểm của sự vật... mà danh từ trung tâm thể hiện
PHIẾU HỌC TẬP
II. Cụm danh từ
2. Kết luận:
- Khái niệm: Cụm danh từ là một tổ hợp từ do một danh từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
- Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm 3 phần. Phần phụ trước, phần danh từ trung tâm, phần phụ sau.
- Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện: Ví dụ: _các, những, một, tất cả..._
- Các từ đứng sau danh từ trung tâm thường nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không thời gian.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian thảo luận 5 phút trả lời câu hỏi sau:
Nhóm 1: Bài 4
Nhóm 2: Bài 3
Nhóm 3: Bài 2
Nhóm 4: Bài 1
Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ:
*_ Gió /vẫn thổi rít vào trong nhà._
_b. Lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng._
So sánh những câu văn sau đây và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu.
Tìm một cụm danh từ trong truyện cô bé bán diêm. Từ danh từ trung tâm đó hãy tạo ra ba cụm danh từ khác.
Tìm cụm danh từ trong những câu sau:
_Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời chào hàng của em._
III. THỰC HÀNH
II.Thực hành.
1. Bài tập 1 – SKG trang 66
- Cụm danh từ _khách qua đường_ (_khách_ là danh từ trung tâm; _qua đường_ là phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm.
- Cụm danh từ _lời chào hàng của em (_ _lời _là danh từ trung tâm; _chào hàng của em _là phần phụ sau, miêu tả định danh cho danh từ trung tâm.
II.Thực hành.
1. Bài tập 2 – SKG trang 66
Cụm danh từ: _hai ngôi nhà; _danh từ trung tâm: _ngôi nhà._
Ba cụm danh từ khác:
_- những ngôi nhà ấy_
_- ngôi nhà xinh xắn kia_
_- ngôi nhà của chúng tôi_
So sánh và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:
_Em bé vẫn lang thang trên đường_.
_Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn đang lang thang trên đường_.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
III. THỰC HÀNH
So sánh và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:
_Em bé vẫn lang thang trên đường._ _ _
_Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất đang dò dẫm trong đêm tối_.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
III, THỰC HÀNH
Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp thông tin nhiều hơn chủ ngữ là danh từ. Bổ sung thêm thông tin về:
+ ý nghĩa về số lượng _(một)_
+ đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em bé _(đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất)_
Câu văn còn thấy rõ thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
III. Thực hành.
3. Bài tập 3 – SKG trang 66
_Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu:_
2. Bài tập 4 – SKG trang 66
_- Gió /vẫn thổi rít vào trong nhà._
_- Một vài cơn gió/ vẫn thổi rít vào trong nhà._
_- Lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng._
_- Một vài đốm lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng, _
III. THỰC HÀNH
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
HOẠT ÐỘNG KHỞI ÐỘNG
-Hãy kể một sự giúp đỡ mà em đã từng dành cho ai đó, hoặc em đã từng được đón nhận ?
Trong cuộc sống tình yêu thương và chia sẻ là điều vô cùng quý giá. Như cây cần ánh sáng, con người cần tình yêu thương để nuôi dưỡng tâm hồn. Điều kì diệu nhất của tình yêu thương là càng chia sẻ lại càng giàu có; là cùng mang đến niềm vui và hạnhphúc cho cả người đón nhận và người trao tặng.
CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Tác giả:
Hãy đọc SGK trang 73 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn Thạch Lam? Em kể tên truyện của tác giả?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Tác giả:
Tác giả: Thạch Lam
- Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sinh năm 1910, mất năm 1942.
- Quê gốc Hà Nội, thuở nhỏ sống ở quê ngoại Hải Dương.
- Ông là nhà văn thành công với thể loại truyện ngắn; cách viết văn bình dị, giàu cảm xúc và đậm chất thơ.
THẠCH LAM
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
Một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Thạch Lam:
* Tác phẩm tiêu biểu: _Gió lạnh đầu mùa, Cô hàng xén, Nhà mẹ Lê, Quê mẹ, Hà Nội ba mươi sáu phố phường..._ * Các tác phẩm của ông ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng đối với thiên nhiên và con người.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: “Gió lạnh đầu mùa” là truyện ngắn đặc sắc rút ra từ tập truyện cùng tên của Thạch Lam, năm 1937
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Ngôi kể: thứ ba
Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
Hãy kể tóm tắt những sự việc chính của câu chuyện?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
+ Mùa đông giá lạnh đã đến, hai chị em Sơn được mặc quần áo đẹp đẽ và ấm áp.
+ Hai chị em Sơn ra xóm chợ chơi và thấy những người bạn nghèo mặc những bộ quần áo bạc màu, nhiều chỗ vá. Đặc biệt là em Hiên chỉ có mang áo rách tả tơi, co ro chịu rét.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
+ Chị Lan hăm hở về lấy áo cho Hiên, Sơn cảm thấy trong ḷòng ấm áp, vui vui.
+ Chuyện cho áo đến tai người thân, lo sợ bị mẹ mắng, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo.
+ Mẹ Hiên sang nhà Sơn trả lại áo bông.
+ Biết hoàn cảnh của gia đình Hiên, mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn tiền may áo mới cho con.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
1. Đọc- tìm hiểu chung
b. Tìm hiểu chung
*Bố cục: 3 phần *Phần 1: Từ đầu đến: _“mẹ hơi rơm rớm nước mắt_ ”: Cảm xúc của Sơn về thiên nhiên, cảnh vật vào buổi sáng khi gió lạnh tràn về. *Phần 2: Tiếp theo đến “_ấm áp, vui vui”:_ Thái độ, cảm xúc của chị em Sơn với các bạn nhỏ, và quyết định của chị em Sơn. * Phần 3 (còn lại): Hành động và cách cư xử của những người mẹ trước việc làm của các con.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
- Về bức tranh thiên nhiên và cảnh vật
+ Sự biến đổi của thời tiết: Trời đang ấm, chỉ qua một đêm mưa rào, bỗng gió rét thổi về. Ai cũng tưởng như đang ở giữa mùa đông rét mướt.
+ Thời điểm: Sáng chớm đông Sơn _“tung chăn tỉnh dậy”._
Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên khi gió lạnh tràn về? Cảm xúc của Sơn như thế nào về thiên nhiên và cảnh vật?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
+ Hình ảnh thiên nhiên: _“gió vi vu…”;_ âm thanh xào xạc của những chiếc lá khô; những khóm lan _“lá rung động và hình như sắt lại vì rét”..._
Sơn cảm nhận được sự biến đổi của thiên nhiên, cảnh vật khi bước vào mùa đông.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc ân cần, chu đáo:
+ Hành động săn sóc của mẹ
+ Chị Lan lấy áo cho em áo ấm;
+ Trang phục ấm ấp, đẹp đẽ: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo vải thâm bân ngoài.
Sơn còn cảm nhận được không khí ấm áp, tình yêu thương của mẹ, của chị và cả vú già.
Sơn được mọi người trong gia đình săn sóc như thế nào? Nhận xét về cuộc sống của gia đình Sơn lúc đó ?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Về bức tranh thiên nhiên và cảnh vật *Sự biến đổi của thời tiết: Trời đang ấm, chỉ qua một đêm mưa rào, bỗng gió rét thổi về. Ai cũng tưởng như đang ở giữa mùa đông rét mướt. *Thời điểm: Sáng chớm đông Sơn _“tung chăn tỉnh dậy”._ *Hình ảnh thiên nhiên: _“gió vi vu…”;_ âm thanh xào xạc của những chiếc lá khô; những khóm lan _“lá rung động và hình như sắt lại vì rét”..._
Sơn cảm nhận được sự biến đổi của thiên nhiên, cảnh vật khi bước vào mùa đông
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
*Sơn được mọi người trong gia đình: * Hành động săn sóc của mẹ * Chị Lan lấy áo cho em áo ấm; * Trang phục ấm ấp, đẹp đẽ: áo dạ đỏ lẫn áo vệ sinh, áo vải thâm bên ngoài.
Sơn còn cảm nhận được không khí ấm áp, tình yêu thương của mẹ, của chị và cả vú già.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
- Cảm xúc của Sơn khi vú nhắc đến chuyện chiếc áo bông
+ Mẹ Sơn nhắc đến em Duyên, người em, đã mất nhớ em, Sơn cảm động và thương em quá. Sơn thấy mẹ rơm rớm nước mắt.
Sơn là cậu bé ngoan ngoãn, sống giàu tình cảm,
tinh tế biết quan sát và cảm nhận được tâm trạng
cảm xúc của người thân.
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
Dưới sự quan sát, cảm nhận của Sơn, hình ảnh những người bạn xóm chợ của em hiện lên như thế nào khi mùa đông đến? Đặc biệt, người bạn nhỏ nào được chú ý hơn cả, vì sao?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
* Hình ảnh những đứa trẻ xóm chợ :
+ Ăn mặc: _không khác gì mọi ngày, những bộ quần áo nâu đã vá nhiều chỗ._
_+ Môi chúng tím tái, da thịt thâm đi, người run lên, hàm răng va đập vào nhau._
_+ Thái độ khi thấy chị em Sơn: vui mừng, nhưng vẫn đứng xa, không dám vồ vập._
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Cảm xúc của Sơn vào buổi sáng chớm đông
* Thái độ của chị em Sơn với các bạn nhỏ:
- Cái Hiên: đứa con gái bên hàng xóm, bạn chơi với chị Lan và Duyên “_co ro đứng bên cột quán”_, chỉ mặc có “_manh áo rách tả tơi hở cả lưng và tay”._
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
Sự đối lập hoàn toàn giữa chị em Sơn và bọn trẻ xóm chợ
Chị em Sơn sống trong gia đình sung túc, được mặc ấm, mặc đẹp
Bọn trẻ con nhà nghèo ăn mặc rách rưới, thiếu thốn đáng thương.
Điều đó cho thấy sự khác biệt như thế nào giữa cuộc sống của chị em Sơn và các bạn của mình?
GIÓ
LẠNH
ĐẦU
MÙA
_GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA_
_ (Thạch Lam)_
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
- Với các bạn, Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa, chứ không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các em họ của Sơn (thể hiện qua các chi tiết quan sát hình ảnh của các bạn khi trời rét, chơi đùa..)
- Với Hiên, chị Lan dơ tay vẫy một con bé từ nãy vẫn đứng dựa vào cột: Sao không lại đây Hiên, lại đây chơi với tôi.
+ Chị Lan hỏi _“sao áo Hiên rách thế, áo lành đâu sao không mặc”_
Chị em Sơn có thái độ, hành động như thế nào với các bạn nhỏ của mình, đặc biệt với Hiên? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Câu 1: Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ con Hiên. Những suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp em cảm nhận điều gì ở nhân vật ?
Câu 2: Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn cảm thấy như thế nào? Cảm xúc ấy giúp em hiểu ǵì về ý nghĩa của sự sẻ chia?
2. Đọc- hiểu văn bản
a. Nhân vật Sơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM:
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
* Ý nghĩ của Sơn: khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ con Hiên _chợt nhớ ra_ _“mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề mò cua bắt ốc thì lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa”._
- Cảm xúc của Sơn đã _“động lòng thương”_ bạn và một _“ý nghĩ tốt thoảng qua”…_
*_ Lời nói: Sơn đã nói thầm với chị Lan về lấy chiếc áo bông cũ của em Duyên đem cho cái Hiên. _
Sơn và chị đều là những đứa sống giàu tình thương, tốt bụng, trong sáng, đáng yêu, giàu lòng trắc ẩn.
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn
*_ Khi cùng chị Lan mang chiếc áo bông cũ cho Hiên, Sơn thấy lòng mình “ấm áp vui vui” khi đứng lặng yên chờ chị Lan chạy về lấy áo._
_Ý nghĩ, hành động cho bạn áo ấm: là hành động thể hiện yêu thương vô tư, trong sáng của những đứa trẻ._
2. Đọc- hiểu văn bản
*Nhân vật Sơn
* Thái độ, hành động của chị em Sơn sau khi vú già biết chuyện cho áo bạn:
Hai chị em đổ lỗi cho nhau, bỏ ra khỏi nhà, đi đến chiều mới về
Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ
Hành động hồn nhiên, ngây thơ của Sơn và chị. Sự trong sáng, đáng yêu của những đứa trẻ.
Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao?
2. Đọc- hiểu văn bản
b.Tấm lòng của những người mẹ
Mẹ Sơn
Mẹ Hiên
* Cách ứng xử của mẹ Hiên không cho con lấy đồ của người khác.
Hình ảnh người mẹ nghèo nhưng giàu lòng tự trọng.
* Lời mắng yêu con * Cử _chỉ "âu yếm ôm con vào lòng" _chứa đựng biết bao tình thơm thảo. * Hành động: cho mẹ Hiên vay tiền để mua áo ấm cho con. .
Hình ảnh người mẹ với những nét tươi sáng, ấm áp chứa đựng tình nghĩa, sự chia sẻ, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau. Ðó là một việc làm đầy tình nghĩa, ấm áp tình người.
TỔNG KẾT
a. Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện nhẹ nhàng, tinh tế, theo dòng cảm xúc của nhân vật.
- Nhân vật được xây dựng qua nhiều phương diện như hành động, lời nói nhưng chủ yếu qua từng cảm xúc, tâm trạng về chuyển biến của thiên nhiên, cảnh vật, sự việc.
- Kết hợp kể và miêu tả cảnh thiên nhiên đặc sắc.
- Tình huống đặc sắc, có những chi tiết truyện giàu ý nghĩa.
TỔNG KẾT
* Ca ngợi tình yêu thương chia sẻ ấm áp, trong trẻo của con người với con người, đặc biệt tình yêu thương vô tư của trẻ thơ. * Ẩn chứa niềm tin yêu, trân trọng của tác giả đối với con người.
b. Nội dung:
4. Luyện tập
Giống nhau: Đều là những cô bé có hoàn cảnh nghèo khó, thiếu thốn, không được hưởng một cuộc sống có "cơm ngon áo đẹp".
Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật cô bé bán diêm (_Cô bé bán diêm)_ và Hiên _(Gió lạnh đầu mùa_):
4. Luyện tập
Cô bé bán diêm
* Có cuộc sống bất hạnh, không có sự yêu thương, bảo vệ của gia đình. * Em phải tự mình kiếm tiền mang về cho bố, nếu không có tiền sẽ không được về nhà. * Số phận của em là một số phận đầy bi kịch khi em đã không thể chông chọi được sự khắc nghiệt của cuộc sống, đã chết đi, về với vòng tay yêu thương của bà.
Hiên
* Em vẫn có mẹ bên cạnh chăm sóc. * Em còn có những người bạn tốt bụng, nhân hậu như hai chị em Sơn quan tâm, yêu thương và đùm bọc.
5. Viết kết nối
*Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một nhân vật là trẻ em mà em thấy thú vị trong truyện Gió lạnh đầu mùa
*Hình thức đoạn văn: 5- 7 câu. *Nội dung đoạn văn: Cảm nhận về một nhân vật (Sơn, chị Lan…)
- Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên nhân vật, tên truyện, tên tác giả, cảm xúc chung về nhân vật. * Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về điểm nổi bật của nhân vật. Lí do em yêu thích. * Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của truyện và đặc điểm nhân vật.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành 4 nhóm, thi tiếp sức.
Trong thời gian 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ, cụm từ như yêu cầu sẽ chiến thắng.
Luật
chơi
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Bước 2: Từ các động từ, tính từ vừa tìm được, hãy thêm vào phía trước/ phía sau chúng những từ ngữ phụ thuộc để tạo thành cụm từ?
Bước 1: Tìm tính từ, động từ được gợi ý từ các hình ảnh minh họa?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
- Động từ: tặng, cảm ơn, nhìn, bước, cười....
- Cụm động từ: đã tặng, cảm ơn lòng tốt của bạn, đang nhìn , sắp bước, cười rất tươi....
Tính từ: vui vẻ, đẹp, rét, ....
Cụm tính từ: rất vui vẻ, đẹp quá, quá rét...
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
_Ví dụ: Nó không mặc áo rét._
Phiếu thảo luận theo cặp:
Cấu tạo
Phần phụ trước
TP trung tâm: ..........
Phần phụ sau
Ví dụ
Ý nghĩa
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
Cấu tạo
Phần phụ trước
TP trung tâm: động từ
Phần phụ sau
_không_
_mặc_
_áo rét_
Ý nghĩa
phủ định
đối tượng của hành động
cụm động từ : _không mặc áo rét_
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
1. Tìm cụm động từ trong những câu sau:
* 3 cụm động từ khác với động từ trung tâm _“mặc_”: _đã mặc áo bông, sẽ mặc áo mới khi đi học, mặc áo mưa._
Với cụm động từ vừa tìm được, tìm động từ trung tâm, em hãy tạo ba cụm động từ khác?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Cụm động từ
Khái niệm: Cụm động từ là một tổ hợp từ do một động từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
Cấu tạo đầy đủ của một cụm động từ gồm 3 phần. Phần phụ trước, phần động từ trung tâm, phần phụ sau.
Các từ đứng trước động từ trung tâm thường bổ su
 








Các ý kiến mới nhất