Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:58' 29-09-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 754
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 19h:58' 29-09-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 754
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022- 2023
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 12A1
GV: NGUYỄN THỊ HOÀI
Hình ảnh thể hiện điều gì?
Câu 1. (đề TN 2020) Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A. ADN. B. tARN. C. mARN. D. rARN.
A. ADN.
Câu 3. (đề TN 2021) Quá trình nào sau đây có giai đoạn hoạt hóa axit amin?
A. Phiên mã tổng hợp tARN.
B. Phiên mã tổng hợp mARN.
C. Nhân đôi ADN.
D. Dịch mã.
D. Dịch mã.
Câu 4. (Đề TN THPT 2021) Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac ở vi khuẩn _E._ _coli_, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của opêron thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactôzơ?
A. Gen cấu trúc Y. B. Vùng khởi động.
C. Gen cấu trúc A. D. Gen cấu trúc Z.
B. Vùng khởi động.
Câu 2. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gen? (Đề thi TN THPT 2022)
A. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
B. Thêm một gặp G - X.
C. Mất một cặp A - T.
D. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp X - G
B. Thêm một gặp G - X.
Câu 5. (đề TN 2022) Nếu mạch 1 của gen có ba loại nucleotit A, T, X thì trên mạch 2 của gen này _không _có loại nucleotit nào sau đây?
*A. B. T.
C. G. D. X.
D. X.
Câu 6. (đề TN 2021) Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin, trừ 5'AUG3' và 5'UGG3', điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
A. đặc hiệu. B. phổ biến.
C. thoái hóa. D. liên tục.
C. thoái hóa.
Em biết gì về nhiễm sắc thể?
CĐ2: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO (Tiết 1)
TIẾT 7. BÀI 5 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN được liên kết với các loại prôtêin khác nhau (chủ yếu prôtein histôn)
- Nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân khi NST co xoắn cực đại
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể
*Vị trí liên kết với thoi phân bào.
Tâm động
*Bảo vệ các NST, tránh các NST dính vào nhau.
Đầu mút
*Vị trí ADN bắt đầu nhân đôi.
Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
- Mỗi NST gồm:
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
*Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. *Sinh vật lưỡng bội: NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen)
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi chất nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
nucleoxom
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Loại ĐB
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
_1. Khái niệm_
_2. Hậu quả_
_3. Ý nghĩa, ứng dụng_
_4. Ví dụ_
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_1. Mất đoạn:_
*Mất đoạn là: 1đoạn NST nào đó bị mất *Hậu quả: Làm giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen Thường giảm sức sống hoặc gây chết với thể đột biến *Ứng dụng: loại khỏi NST những gen không mong muốn
VD: Mất đoạn một phần vai ngắn của NST số 5 gây nên hội chứng tiếng mèo kêu.
VD: Mất một phần vai dài NST 22 gây ung thư máu ác tính
_2. Lặp đoạn:_
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*Khái niệm: Một đoạn nào đó của NST bị lặp lại 1 hay nhiều lần *Hậu quả: tăng số lượng gen trên 1NST làm mất cân bằng gen Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng. *Ứng dụng: công nghiệp sản xuất bia, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Lúa mạch đột biến lặp đoạn
Cánh đồng lúa mạch
Sản xuất bia từ lúa mạch
Lúa mạch thường
Ở ruồi giấm: lặp đoạn 2 lần trên NST X làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, lặp đoạn 3 lần làm cho mắt càng dẹt.
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_3. Đảo đoạn:_
*Khái niệm: Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại *Hậu quả: chỉ làm thay đổi vị trí, không làm thay đổi số lượng các gen trên NST nên ít gây hại, có thể làm giảm sức sinh sản *Ý nghĩa: góp phần tạo nên loài mới
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_4. Chuyển đoạn:_
A
B
C
D
E
G
H
I
R
O
P
Q
A
B
R
O
P
Q
R
N
M
O
P
Q
A
B
C
D
E
G
H
I
C
D
E
G
H
I
N
M
R
N
M
O
P
Q
A
B
C
D
E
G
H
I
N
M
A
B
C
D
E
G
H
I
A
D
E
G
H
I
B
C
Chuyển đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Chuyển đoạn trong 1 NST
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_4. Chuyển đoạn:_
*Khái niệm: là dạng đột biến có sự trao đổi đoạn NST trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng *Hậu quả: làm thay đổi nhóm gen liên kết, chuyển đoạn lớn làm giảm khả năng sinh sản hoặc giảm sức sống
* Ý nghĩa: - Hình thành loài mới.
- Phòng trừ sâu hại
Loại ĐB
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
_1. Khái niệm_
Mất 1 đoạn NST
1 đoạn lặp 1 hay nhiều lần
1 đoạn đứt, đảo 1800
Chuyển đoạn trong 1 hoặc 2 NST
_2. Hậu quả_
Giảm số lượng gen mất cân bằng gen gây chết
Tăng số gen mất cân bằng gen hại (ít)
Thay đổi phân bố gen và hoạt động của gen hại (giảm ss)
Thay đổi nhóm gen liên kết giảm khả năng ss
_3. Ví dụ_
HC tiếng mèo kêu
Amilaza ở đại mạch
Đảo đoạn ở muỗi
Ung thư bạch cầu
_4. Ý nghĩa, ứng dụng_
Mất đoạn nhỏ loại bỏ gen không mong muốn
Lặp gen + đột biến gen tạo gen mới
Góp phần hình thành loài mới
- Hình thành loài mới.
- Phòng trừ sâu hại
Làm thế nào để hạn chế các đột biến cấu trúc NST?
LUYỆN TẬP
Câu 1: (Đề TN THPT 2022) Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Đảo đoạn. D.Mất đoạn.
LUYỆN TẬP
Câu 2. (đề THPT 2020) Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
*Đa bội. B. Lệch bội.
C. Dị đa bội. D. Lặp đoạn.
Câu 3. (đề THPTQG 2019) Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn.
C.Chuyển đoạn. D.Đảo đoạn.
LUYỆN TẬP
Câu 4. (đề THPTQG 2018) Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
1. Về nhà trả lời các câu hỏi sau vào vở bài tập.
Câu 1. Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
Câu 2. Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen?
2. Chuẩn bị bài mới:
- Tìm hiểu đột biến số lượng NST
- Tìm hiểu một số bệnh ở người liên quan đến đột biến số lượng NST
- Tìm hiểu các lọa quả không hạt, những ngọn rau, củ to bất bình thường …
CHUÙC CAÙC EM HOÏC TOÁT
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 12A1
GV: NGUYỄN THỊ HOÀI
Hình ảnh thể hiện điều gì?
Câu 1. (đề TN 2020) Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A. ADN. B. tARN. C. mARN. D. rARN.
A. ADN.
Câu 3. (đề TN 2021) Quá trình nào sau đây có giai đoạn hoạt hóa axit amin?
A. Phiên mã tổng hợp tARN.
B. Phiên mã tổng hợp mARN.
C. Nhân đôi ADN.
D. Dịch mã.
D. Dịch mã.
Câu 4. (Đề TN THPT 2021) Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac ở vi khuẩn _E._ _coli_, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của opêron thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactôzơ?
A. Gen cấu trúc Y. B. Vùng khởi động.
C. Gen cấu trúc A. D. Gen cấu trúc Z.
B. Vùng khởi động.
Câu 2. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gen? (Đề thi TN THPT 2022)
A. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
B. Thêm một gặp G - X.
C. Mất một cặp A - T.
D. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp X - G
B. Thêm một gặp G - X.
Câu 5. (đề TN 2022) Nếu mạch 1 của gen có ba loại nucleotit A, T, X thì trên mạch 2 của gen này _không _có loại nucleotit nào sau đây?
*A. B. T.
C. G. D. X.
D. X.
Câu 6. (đề TN 2021) Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin, trừ 5'AUG3' và 5'UGG3', điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
A. đặc hiệu. B. phổ biến.
C. thoái hóa. D. liên tục.
C. thoái hóa.
Em biết gì về nhiễm sắc thể?
CĐ2: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ TẾ BÀO (Tiết 1)
TIẾT 7. BÀI 5 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN được liên kết với các loại prôtêin khác nhau (chủ yếu prôtein histôn)
- Nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân khi NST co xoắn cực đại
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể
*Vị trí liên kết với thoi phân bào.
Tâm động
*Bảo vệ các NST, tránh các NST dính vào nhau.
Đầu mút
*Vị trí ADN bắt đầu nhân đôi.
Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
- Mỗi NST gồm:
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
*Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. *Sinh vật lưỡng bội: NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen)
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi chất nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
nucleoxom
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Loại ĐB
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
_1. Khái niệm_
_2. Hậu quả_
_3. Ý nghĩa, ứng dụng_
_4. Ví dụ_
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_1. Mất đoạn:_
*Mất đoạn là: 1đoạn NST nào đó bị mất *Hậu quả: Làm giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen Thường giảm sức sống hoặc gây chết với thể đột biến *Ứng dụng: loại khỏi NST những gen không mong muốn
VD: Mất đoạn một phần vai ngắn của NST số 5 gây nên hội chứng tiếng mèo kêu.
VD: Mất một phần vai dài NST 22 gây ung thư máu ác tính
_2. Lặp đoạn:_
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*Khái niệm: Một đoạn nào đó của NST bị lặp lại 1 hay nhiều lần *Hậu quả: tăng số lượng gen trên 1NST làm mất cân bằng gen Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng. *Ứng dụng: công nghiệp sản xuất bia, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Lúa mạch đột biến lặp đoạn
Cánh đồng lúa mạch
Sản xuất bia từ lúa mạch
Lúa mạch thường
Ở ruồi giấm: lặp đoạn 2 lần trên NST X làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, lặp đoạn 3 lần làm cho mắt càng dẹt.
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_3. Đảo đoạn:_
*Khái niệm: Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại *Hậu quả: chỉ làm thay đổi vị trí, không làm thay đổi số lượng các gen trên NST nên ít gây hại, có thể làm giảm sức sinh sản *Ý nghĩa: góp phần tạo nên loài mới
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_4. Chuyển đoạn:_
A
B
C
D
E
G
H
I
R
O
P
Q
A
B
R
O
P
Q
R
N
M
O
P
Q
A
B
C
D
E
G
H
I
C
D
E
G
H
I
N
M
R
N
M
O
P
Q
A
B
C
D
E
G
H
I
N
M
A
B
C
D
E
G
H
I
A
D
E
G
H
I
B
C
Chuyển đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Chuyển đoạn trong 1 NST
TIẾT 7: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
_4. Chuyển đoạn:_
*Khái niệm: là dạng đột biến có sự trao đổi đoạn NST trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng *Hậu quả: làm thay đổi nhóm gen liên kết, chuyển đoạn lớn làm giảm khả năng sinh sản hoặc giảm sức sống
* Ý nghĩa: - Hình thành loài mới.
- Phòng trừ sâu hại
Loại ĐB
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
_1. Khái niệm_
Mất 1 đoạn NST
1 đoạn lặp 1 hay nhiều lần
1 đoạn đứt, đảo 1800
Chuyển đoạn trong 1 hoặc 2 NST
_2. Hậu quả_
Giảm số lượng gen mất cân bằng gen gây chết
Tăng số gen mất cân bằng gen hại (ít)
Thay đổi phân bố gen và hoạt động của gen hại (giảm ss)
Thay đổi nhóm gen liên kết giảm khả năng ss
_3. Ví dụ_
HC tiếng mèo kêu
Amilaza ở đại mạch
Đảo đoạn ở muỗi
Ung thư bạch cầu
_4. Ý nghĩa, ứng dụng_
Mất đoạn nhỏ loại bỏ gen không mong muốn
Lặp gen + đột biến gen tạo gen mới
Góp phần hình thành loài mới
- Hình thành loài mới.
- Phòng trừ sâu hại
Làm thế nào để hạn chế các đột biến cấu trúc NST?
LUYỆN TẬP
Câu 1: (Đề TN THPT 2022) Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Đảo đoạn. D.Mất đoạn.
LUYỆN TẬP
Câu 2. (đề THPT 2020) Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
*Đa bội. B. Lệch bội.
C. Dị đa bội. D. Lặp đoạn.
Câu 3. (đề THPTQG 2019) Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn.
C.Chuyển đoạn. D.Đảo đoạn.
LUYỆN TẬP
Câu 4. (đề THPTQG 2018) Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
1. Về nhà trả lời các câu hỏi sau vào vở bài tập.
Câu 1. Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
Câu 2. Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen?
2. Chuẩn bị bài mới:
- Tìm hiểu đột biến số lượng NST
- Tìm hiểu một số bệnh ở người liên quan đến đột biến số lượng NST
- Tìm hiểu các lọa quả không hạt, những ngọn rau, củ to bất bình thường …
CHUÙC CAÙC EM HOÏC TOÁT
 








Các ý kiến mới nhất