Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Hòa
Ngày gửi: 09h:46' 08-10-2022
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA

Luyện từ và câu:
TỪ TRÁI NGHĨA
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp
xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc
chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ
quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng
cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến
đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
Cuộc chiến tranh phi nghĩa là
cuộc chiến tranh có mục đích
xấu xa, không được những
người có lương tri ủng hộ.

Chính nghĩa: Đúng với đạo
lí. Chiến đấu vì chính nghĩa
là chiến đấu vì lẽ phải, chống
lại cái xấu, chống lại áp bức,
bãi công.

2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
vinh: được kính
trọng, đánh giá cao

* vinh / nhục
- nhục: xấu hổ vì
bị khinh bỉ

Cách
dùng
từ trái
câu
tục ngữ
tạo ra
haicó
vế
3.
Cách
dùng
các nghĩa
từ tráitrong
nghĩa
trong
câu trên
tục ngữ
trên
tương
phản,
nổi trong
bật quan
sốngquan
rất cao
đẹp của
tác
dụng
như làm
thế nào
việcniệm
thể hiện
niệm
ngườicủa
Việtngười
Nam Việt Nam ta?
sống
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống
mà bị người đời khinh bỉ.

Vậy từ trái nghĩa là gì ?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao – thấp
gầy – béo
sáng – tối
ngày – đêm ….

3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa tạo ra hai vế tương phản nhau,
làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam
ta: thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.

tươi sáng - tối tăm

Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười ... của những người thợ mỏ khi
thoát ra khỏi hầm ...
Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người thợ mỏ
khi thoát ra khỏi hầm tối tăm.

nhỏ bé - rộng lớn

Tôi chỉ là hạt cát ... giữa đất trời ...
Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.

trầm - bổng

Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh
mắt say sưa của chúng tôi.
Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút
ánh mắt say sưa của chúng tôi.

Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?

-> Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi
bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.

II- Ghi nhớ
1. Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngày- đêm
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm
nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái... đối lập
nhau.

1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các
thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
Luyện tập

a. Gạn đục khơi trong
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.

Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Rách / lành

dở / hay

Luyện tập

2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa
với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành
ngữ, tục ngữ sau:

a. Hẹp nhà rộng bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính dưới nhường.

3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …

Bài 4: Đặt 2 câu để phân biệt các cặp từ trái nghĩa sau
a. Hòa bình – chiến tranh
b. Giữ gìn – phá hoại
c. Đoàn kết- chia rẽ
d. Thương yêu- ghét bỏ
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác
thích chiến tranh.

4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những
kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao
giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không
nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng
hề ghét bỏ đứa nào.
 
Gửi ý kiến