luyện từ và câu 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Thắm
Ngày gửi: 22h:38' 11-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Thắm
Ngày gửi: 22h:38' 11-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao
sau:
Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò?
I. Nhận xét:
1.Trong số các từ xưng hô được in nghiêng dưới đây, những từ nào chỉ
người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được
nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm
gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm
hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào
rừng.
Theo truyện cổ Ê-đê
- Những từ chỉ người nói:
Chúng tôi, ta.
- Những từ chỉ người nghe: Chị, chị, các người.
- Từ chỉ người hay vật được nhắc tới: chúng.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô.
I. Nhận xét:
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo.
Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
2.Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn
của người nói như thế nào?
Người nói
Cơm
Hơ Bia
Tự xưng
Gọi
chúng tôi
chị
ta
các ngươi
Theo TRUYỆN CỔ Êtrên thể hiện thái ĐÊ
độ
Thái độ
Tự trọng, lịch sự với người đối thoại.
Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người
đối thoại.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
I. Nhận xét
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy cô: em, cháu, con,…
- Với bố, mẹ: con
- Với anh, chị, em: em, anh, chị
- Với bạn bè: mình, tớ, bạn,…
Luyện từ và câu
II. Ghi nhớ:
Đại từ xưng hô.
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình
hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi ; mày, chúng
mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc
tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô.
III. Luyện tập:
1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của
nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử
chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao?
Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
III. Luyện tập:
1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân
vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh
Anh đừng giễu tôi ! Anh
Anh với tôi
tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta
chú em một nửa đường
Ta chấp chú
đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô
2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
-Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú
gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là
những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó
tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà
dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
-Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả các ống
khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là
trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười
to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Theo VÕ QUẢNG
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
II. Ghi nhớ:
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi ; mày, chúng mày ;
nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác,
giới tính : ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao
sau:
Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò?
I. Nhận xét:
1.Trong số các từ xưng hô được in nghiêng dưới đây, những từ nào chỉ
người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được
nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm
gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm
hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào
rừng.
Theo truyện cổ Ê-đê
- Những từ chỉ người nói:
Chúng tôi, ta.
- Những từ chỉ người nghe: Chị, chị, các người.
- Từ chỉ người hay vật được nhắc tới: chúng.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô.
I. Nhận xét:
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo.
Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
2.Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn
của người nói như thế nào?
Người nói
Cơm
Hơ Bia
Tự xưng
Gọi
chúng tôi
chị
ta
các ngươi
Theo TRUYỆN CỔ Êtrên thể hiện thái ĐÊ
độ
Thái độ
Tự trọng, lịch sự với người đối thoại.
Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người
đối thoại.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
I. Nhận xét
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy cô: em, cháu, con,…
- Với bố, mẹ: con
- Với anh, chị, em: em, anh, chị
- Với bạn bè: mình, tớ, bạn,…
Luyện từ và câu
II. Ghi nhớ:
Đại từ xưng hô.
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình
hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi ; mày, chúng
mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc
tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô.
III. Luyện tập:
1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của
nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử
chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao?
Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
III. Luyện tập:
1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân
vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh
Anh đừng giễu tôi ! Anh
Anh với tôi
tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta
chú em một nửa đường
Ta chấp chú
đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô
2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
-Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú
gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là
những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó
tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà
dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
-Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả các ống
khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là
trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười
to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Theo VÕ QUẢNG
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
II. Ghi nhớ:
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi ; mày, chúng mày ;
nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác,
giới tính : ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
 







Các ý kiến mới nhất