Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 21h:56' 12-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương
Ngày gửi: 21h:56' 12-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÔNG KHOAI II
phân môn luyện từ và câu lớp 5B
Giáo viên: Đinh Thị Nga
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
A
Răng
B
a. Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Mũi
b. Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Tai
c. Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn.
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
A
B
a. Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Răng
b. Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn.
Mũi
c. Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
-Răng của chiếc cào không
nhai được .
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
-Mũi thuyền không ngửi được .
Cái ấm không nghe
Sao tai
lại mọc ?
-Tai của cái ấm không dùng để
nghe .
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau ?
Ở bài tập 1
răng
mũi
Ở bài tập 2
răng
mũi
- Răng: đều chỉ bộ
phận nhọn, sắc, sắp
đều nhau thành
hàng.
- Mũi : cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
- Tai : cùng chỉ bộ
tai
phận mọc ở hai bên.
tai
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Bài 2:
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau:
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi
hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng
túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Cổ:
Tay:
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay,...
lưng
áo,
lưng
ghế,
lưng
đồi,
lưng
núi,
lưng
Lưng:
trời , lưng đèo...
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Miệng hố
Miệng
ly
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
cổ áo
cổ chai
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay
quay, ...
Tay lái
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
phân môn luyện từ và câu lớp 5B
Giáo viên: Đinh Thị Nga
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
A
Răng
B
a. Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Mũi
b. Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Tai
c. Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn.
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
A
B
a. Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Răng
b. Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn.
Mũi
c. Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Tai
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
-Răng của chiếc cào không
nhai được .
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
-Mũi thuyền không ngửi được .
Cái ấm không nghe
Sao tai
lại mọc ?
-Tai của cái ấm không dùng để
nghe .
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau ?
Ở bài tập 1
răng
mũi
Ở bài tập 2
răng
mũi
- Răng: đều chỉ bộ
phận nhọn, sắc, sắp
đều nhau thành
hàng.
- Mũi : cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
- Tai : cùng chỉ bộ
tai
phận mọc ở hai bên.
tai
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.(Nghĩa chuyển)
- Bé đau chân.
(Nghĩa gốc)
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu. (Nghĩa gốc)
c) Đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong. (Nghĩa chuyển)
Bài 2:
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau:
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi
hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng
túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Cổ:
Tay:
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay,...
lưng
áo,
lưng
ghế,
lưng
đồi,
lưng
núi,
lưng
Lưng:
trời , lưng đèo...
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
Miệng hố
Miệng
ly
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
cổ áo
cổ chai
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay
quay, ...
Tay lái
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
 








Các ý kiến mới nhất