Bài 6. Đất và rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thu Hà
Ngày gửi: 08h:52' 13-10-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Hà Thu Hà
Ngày gửi: 08h:52' 13-10-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết
các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe - ra -
lít.
- Nêu được 1 số đặc điểm của đất phù sa và đất phe - ra- lít.
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu
mỡ; phân bố ở đồng bằng. Đất phe - ra - lít: có màu đỏ hoặc
đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:+ Rừng
nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. + Rừng ngập mặn: có bộ rễ
nâng khỏi mặt đất.
-Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe - ra - lít, của
rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ);
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người.
-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng 1
• .
*GD BVMT: - Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không
chặt phá đốt rừng.
-Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình
bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp
xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
Năng lực: Phát triển năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí,
năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
Phẩm chất: yêu quê hương đất nước
Địa lí
1. Biển nước ta có đặc điểm gì?
2. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản
xuất của nhân dân ta.
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính ở nước ta.
* Đọc thầm thông tin mục 1 sách giáo khoa và TLCH:
- Nêu tên các loại đất chính của nước ta. Các loại đất đó
được phân bố ở đâu?
- Các loại đất chính đó có đặc điểm và hình thành như thế
nào?
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Loại đất
Phân bố
Đất phe-ra-lit - Đồi núi
Đặc điểm
- Có màu đỏ hoặc đỏ vàng,
nghèo mùn.
- Đất đỏ ba-dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đất phù sa
- Đồng bằng - Do sông ngòi bồi đắp nên
rất màu mỡ.
Hình 1: Đất phe-ra-lít
Hình
2: Đất
phù sa
* Đất có phải là
nguồn tài
nguyên vô hạn
hay không?
Chú giải
Đất phù sa
Đất feralit
* Nếu chỉ sử
dụng mà không
cải tạo, và bảo vệ
đất thì sẽ gây cho
đất các tác hại
gì?
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
*Bón phân hữu cơ
*Trồng rừng
*Làm ruộng bậc thang
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá
học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón
phân hoá học, nước thải công nghiệp
chứa chất độc hại, ...
Địa lý – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
2. Rừng ở nước ta.
- Chỉ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
trên lược đồ.
- Loại rừng nào chiếm diện tích lớn hơn cả?
- Cho biết sự phân bố của các loại rừng đó.
Hình 1. Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Địa lý- tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
2. Rừng ở nước ta.
Loại rừng
Rừng rậm
nhiệt đới
Rừng ngập
mặn
Phân bố
Đồi núi
Đặc điểm
- Nhiều loại cây, nhiều tầng
cao thấp khác nhau, xanh
quanh năm.
- Chủ yếu là cây đước, vẹt,
Vùng ven biển sú…
- Cây mọc vượt lên mặt
nước có bộ rễ chắc, khỏe.
Quan sát lược
đồ hãy chỉ vùng
phân bố của
rừng rậm nhiệt
đới và rừng
ngập mặn.
Lược đồ phân
bố rừng ở nước
ta
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn
CÂY VẸT
CÂY BẦN
CÂY ĐƯỚC
CÂY SÚ
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng kín lá rộng thường xanh
nhiệt đới
Rừng kín thường xanh ẩm nhiệt
đới
Rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới
(rừng khộp)
Rừng lá kim
Di tích lịch sử Mường Phăng - Điện Biên trong rừng nguyên sinh.
* Vai trò của rừng.
- Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản
xuất của con người.
- Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác
rừng một cách hợp lí?
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Cây gỗ đỏ
Cây gỗ lim
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
* Nguyên nhân gây suy thoái rừng nước ta:
+ Do đốt phá bừa bãi.
+ Khai thác không hợp lí.
+ Hậu quả của chiến tranh.
+ Do sạt lở đất…
+ Do đốt phá rừng bừa bãi
+ Khai thác không hợp lí
+ Hậu quả của chiến tranh
+ Do xói mòn sạt lở đất…
•Trình bày một số vấn đề về môi trường hiện nay.
•Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch –
đẹp?.
Các biện pháp khắc phục và bảo vệ rừng.
* Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ
yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng
đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn
ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn đối
với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải
bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một
cách hợp lí.
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính của nước ta
Có 2 loại đất chính : Đất Phe- ra –lít ở vùng đồi núi;
Đất phù sa ở vùng đồng bằng
2. Rừng ở nước ta
Phần lớn là rừng rậm nhiệt đới ở đồi núi; Rừng ngập
mặn ở ven biển
3. Vai trò của rừng
- Điều hòa khí hậu
- Che phủ đất ,ngăn lũ lụt
- Cho ta nhiều sản vật
Thi đua:
Hãy chọn con vật mà em yêu thích:
Nêu vùng phân
bố của hai loại
đất chính ở
nước ta.
Nêu vùng phân bố
chủ yếu của hai
loại rừng chính ở
nước ta.
Đất và rừng có vai
trò như thế nào
đối với sản xuất
và đời sống?
Chúng ta cần phải
bảo vệ, khai thác,
sử dụng đất, rừng
như thế nào?
Đất phe-ralít tập trung
ở vùng đồi
núi và đất
phù sa tập
trung ở vùng
đồng bằng.
Rừng rậm
nhiệt đới phân
bố chủ yếu ở
vùng đồi núi
Rừng ngập
mặn ở ven
biển.
Đất và rừng có
vai trò to lớn
đối với sản
xuất và đời
sống.
Chúng ta cần
phải bảo vệ,
khai thác, sử
dụng đất, rừng
một cách hợp lý.
Củng cố-dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài:
Điều chỉnh sau bài dạy
• ………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
……………………………
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết
các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe - ra -
lít.
- Nêu được 1 số đặc điểm của đất phù sa và đất phe - ra- lít.
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu
mỡ; phân bố ở đồng bằng. Đất phe - ra - lít: có màu đỏ hoặc
đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:+ Rừng
nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. + Rừng ngập mặn: có bộ rễ
nâng khỏi mặt đất.
-Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe - ra - lít, của
rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ);
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người.
-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng 1
• .
*GD BVMT: - Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không
chặt phá đốt rừng.
-Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình
bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp
xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
Năng lực: Phát triển năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí,
năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
Phẩm chất: yêu quê hương đất nước
Địa lí
1. Biển nước ta có đặc điểm gì?
2. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản
xuất của nhân dân ta.
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính ở nước ta.
* Đọc thầm thông tin mục 1 sách giáo khoa và TLCH:
- Nêu tên các loại đất chính của nước ta. Các loại đất đó
được phân bố ở đâu?
- Các loại đất chính đó có đặc điểm và hình thành như thế
nào?
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Loại đất
Phân bố
Đất phe-ra-lit - Đồi núi
Đặc điểm
- Có màu đỏ hoặc đỏ vàng,
nghèo mùn.
- Đất đỏ ba-dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đất phù sa
- Đồng bằng - Do sông ngòi bồi đắp nên
rất màu mỡ.
Hình 1: Đất phe-ra-lít
Hình
2: Đất
phù sa
* Đất có phải là
nguồn tài
nguyên vô hạn
hay không?
Chú giải
Đất phù sa
Đất feralit
* Nếu chỉ sử
dụng mà không
cải tạo, và bảo vệ
đất thì sẽ gây cho
đất các tác hại
gì?
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
*Bón phân hữu cơ
*Trồng rừng
*Làm ruộng bậc thang
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá
học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón
phân hoá học, nước thải công nghiệp
chứa chất độc hại, ...
Địa lý – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
2. Rừng ở nước ta.
- Chỉ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
trên lược đồ.
- Loại rừng nào chiếm diện tích lớn hơn cả?
- Cho biết sự phân bố của các loại rừng đó.
Hình 1. Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Địa lý- tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
2. Rừng ở nước ta.
Loại rừng
Rừng rậm
nhiệt đới
Rừng ngập
mặn
Phân bố
Đồi núi
Đặc điểm
- Nhiều loại cây, nhiều tầng
cao thấp khác nhau, xanh
quanh năm.
- Chủ yếu là cây đước, vẹt,
Vùng ven biển sú…
- Cây mọc vượt lên mặt
nước có bộ rễ chắc, khỏe.
Quan sát lược
đồ hãy chỉ vùng
phân bố của
rừng rậm nhiệt
đới và rừng
ngập mặn.
Lược đồ phân
bố rừng ở nước
ta
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn
CÂY VẸT
CÂY BẦN
CÂY ĐƯỚC
CÂY SÚ
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng kín lá rộng thường xanh
nhiệt đới
Rừng kín thường xanh ẩm nhiệt
đới
Rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới
(rừng khộp)
Rừng lá kim
Di tích lịch sử Mường Phăng - Điện Biên trong rừng nguyên sinh.
* Vai trò của rừng.
- Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản
xuất của con người.
- Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác
rừng một cách hợp lí?
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Cây gỗ đỏ
Cây gỗ lim
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
* Nguyên nhân gây suy thoái rừng nước ta:
+ Do đốt phá bừa bãi.
+ Khai thác không hợp lí.
+ Hậu quả của chiến tranh.
+ Do sạt lở đất…
+ Do đốt phá rừng bừa bãi
+ Khai thác không hợp lí
+ Hậu quả của chiến tranh
+ Do xói mòn sạt lở đất…
•Trình bày một số vấn đề về môi trường hiện nay.
•Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch –
đẹp?.
Các biện pháp khắc phục và bảo vệ rừng.
* Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ
yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng
đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn
ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn đối
với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải
bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một
cách hợp lí.
Địa lí – tiết 6
ĐẤT VÀ RỪNG
1. Các loại đất chính của nước ta
Có 2 loại đất chính : Đất Phe- ra –lít ở vùng đồi núi;
Đất phù sa ở vùng đồng bằng
2. Rừng ở nước ta
Phần lớn là rừng rậm nhiệt đới ở đồi núi; Rừng ngập
mặn ở ven biển
3. Vai trò của rừng
- Điều hòa khí hậu
- Che phủ đất ,ngăn lũ lụt
- Cho ta nhiều sản vật
Thi đua:
Hãy chọn con vật mà em yêu thích:
Nêu vùng phân
bố của hai loại
đất chính ở
nước ta.
Nêu vùng phân bố
chủ yếu của hai
loại rừng chính ở
nước ta.
Đất và rừng có vai
trò như thế nào
đối với sản xuất
và đời sống?
Chúng ta cần phải
bảo vệ, khai thác,
sử dụng đất, rừng
như thế nào?
Đất phe-ralít tập trung
ở vùng đồi
núi và đất
phù sa tập
trung ở vùng
đồng bằng.
Rừng rậm
nhiệt đới phân
bố chủ yếu ở
vùng đồi núi
Rừng ngập
mặn ở ven
biển.
Đất và rừng có
vai trò to lớn
đối với sản
xuất và đời
sống.
Chúng ta cần
phải bảo vệ,
khai thác, sử
dụng đất, rừng
một cách hợp lý.
Củng cố-dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài:
Điều chỉnh sau bài dạy
• ………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
……………………………
 







Các ý kiến mới nhất