Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 6. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:34' 14-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:34' 14-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
KHỞI ĐỘNG
* Tìm danh từ chung, danh từ riêng.
thủ đô Hà Nội ; nước Việt Nam
đại tướng Võ Nguyên Giáp
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh
phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy
đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo:
“Minh là một học sinh có lòng ........…. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng
Minh không …......... Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết
quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …....... nhất cũng dần dần thấy …....... hơn
vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm,
Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ........… .Lớp 4A
chúng em rất …......... về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
- Nghĩa của các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
* Tự tin:
* Tự ti:
tin vào bản thân mình
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
* Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
* Tự kiêu: tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
* Tự hào: lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình có
* Tự ái:
khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi
thường
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong
đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp
bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ
để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh
có lòng
… . Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không … . Minh giúp đỡ các bạn học
kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, … nhất cũng dần dần
thấy … hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết
điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào … .Lớp 4A chúng em
rất … về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò
giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi
học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách
điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học
tự trọng Là học sinh giỏi nhất trường nhưng
sinh có lòng .................
tự kiêu Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt
Minh không ...............
tự ti nhất
tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, ............
tự tin
cũng dần dần thấy .............hơn
vì học hành tiến bộ. Khi phê
bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp
tự ái Lớp 4A chúng
ý rất chân tình, nên không làm bạn nào .............
tự hào
em rất ...............về
bạn Minh.
2. Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:
Nghĩa
Từ
- Một lòng một dạ gắn bó với lý
tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
- Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi.
trung hậu
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
trung kiên
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
trung thực
Ngay thẳng, thật thà.
trung nghĩa
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành
hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung
(trung bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu , trung kiên,trung tâm.)
a. Trung có nghĩa là
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là
M: trung thu,
trung bình,
trung tâm.
M: trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
“ một lòng một
dạ”4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Bài
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
trung kiên.
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo
nghĩa của tiếng trung
a. Trung có nghĩa là
M: trung thu,
trung bình, trung tâm.
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là M: trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
“ một lòng một
dạ”câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Bài 4 . Đặt
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
trung kiên.
- Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ quốc.
- Phụ nữ Việt Nam là những con người trung hậu, đảm đang.
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
T Ự T
C1
I N
T R U N G H Ậ U
C2
D1
D2
T R U N G T H Ự C
C3
T Ự H À O
C4
T
Ự
T
R
Ọ
D4
N
G
D3
KHỞI ĐỘNG
* Tìm danh từ chung, danh từ riêng.
thủ đô Hà Nội ; nước Việt Nam
đại tướng Võ Nguyên Giáp
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh
phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy
đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo:
“Minh là một học sinh có lòng ........…. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng
Minh không …......... Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết
quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …....... nhất cũng dần dần thấy …....... hơn
vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm,
Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ........… .Lớp 4A
chúng em rất …......... về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
- Nghĩa của các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
* Tự tin:
* Tự ti:
tin vào bản thân mình
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
* Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
* Tự kiêu: tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
* Tự hào: lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình có
* Tự ái:
khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi
thường
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong
đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp
bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ
để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh
có lòng
… . Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không … . Minh giúp đỡ các bạn học
kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, … nhất cũng dần dần
thấy … hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết
điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào … .Lớp 4A chúng em
rất … về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
* Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò
giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi
học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách
điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học
tự trọng Là học sinh giỏi nhất trường nhưng
sinh có lòng .................
tự kiêu Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt
Minh không ...............
tự ti nhất
tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, ............
tự tin
cũng dần dần thấy .............hơn
vì học hành tiến bộ. Khi phê
bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp
tự ái Lớp 4A chúng
ý rất chân tình, nên không làm bạn nào .............
tự hào
em rất ...............về
bạn Minh.
2. Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:
Nghĩa
Từ
- Một lòng một dạ gắn bó với lý
tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
- Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi.
trung hậu
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
trung kiên
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
trung thực
Ngay thẳng, thật thà.
trung nghĩa
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành
hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung
(trung bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu , trung kiên,trung tâm.)
a. Trung có nghĩa là
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là
M: trung thu,
trung bình,
trung tâm.
M: trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
“ một lòng một
dạ”4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Bài
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
trung kiên.
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo
nghĩa của tiếng trung
a. Trung có nghĩa là
M: trung thu,
trung bình, trung tâm.
“ở
giữa”.
b. Trung
có nghĩa là M: trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu,
“ một lòng một
dạ”câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Bài 4 . Đặt
- Đêm hội Trung thu ở làng em rất vui.
trung kiên.
- Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ quốc.
- Phụ nữ Việt Nam là những con người trung hậu, đảm đang.
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
T Ự T
C1
I N
T R U N G H Ậ U
C2
D1
D2
T R U N G T H Ự C
C3
T Ự H À O
C4
T
Ự
T
R
Ọ
D4
N
G
D3
 








Các ý kiến mới nhất