Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiên
Ngày gửi: 18h:41' 15-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiên
Ngày gửi: 18h:41' 15-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Ngân)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 8A 5
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
Con đường ngoằn ngoèo
mưa ào ào
trống đánh tùng tùng
Tiết 11
TỪ TƯỢNG HÌNH,
TỪ TƯỢNG THANH
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
1. Ví dụ:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc…
- Này! Ông giáo ạ! Nó cứ làm im như nó trách tôi; nó kêu ư
ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi
ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những
tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang.
Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà.
Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường,
đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
(Lão Hạc - Nam
2. Nhận xét:
Móm mém,
xồng xộc,
vật vã,
rũ rượi,
xộc xệch,
sòng sọc.
Hu hu, ư ử.
hình ảnh
dáng vẻ
con
người,
sự
vật
TỪ
TƯỢNG
HÌNH
trạng thái
mô
phỏng
âm
thanh
tự nhiên,
sự vật,
con
người
TỪ
TƯỢNG
THANH
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các
câu:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu
rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi
lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy
vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của
anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người
đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn
nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
- Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm
THẢO LUẬN NHÓM: (THỜI GIAN 3 PHÚT)
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới
đây cách nào hay hơn? Vì sao?
Cách 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết
nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái
đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
Cách 2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết
nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái
đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng của lão mếu
như con nít. Lão khóc...
Cách 1 hay hơn vì: Gợi tả được hình ảnh, dáng vẻ
của lão Hạc móm mém do rụng hết răng. Đồng
thời với âm thanh khóc hu hu của lão cho ta thấy
được tiếng khóc đó to, liên tiếp nhau. lão Hạc
rất đau khổ vì đã bán cậu vàng.
Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng
từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản?
Công dụng: Làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm
súc; gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao.
? Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh trong
đoạn thơ và câu ca dao sau:
a. Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
b.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
(Ca dao)
a.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Hữu)
b.
(Lượm-Tố
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
(Ca dao)
• LƯU Ý:
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không
phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm
(chỉ độ sâu); vút (chỉ độ cao)…)
Ví dụ:
- Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
- Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa
tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp
chúng vào nhóm nào.
GHI NHỚ
SGK/49
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm
thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của
người ?
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi: Lò dò, lom khom,
rón rén, khập khiễng, lạch bạch, thất thểu, liêu xiêu,
vẹo vọ, lả lớt, nhún nhẩy,…
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả
tiếng cười của con người: cười ha hả, cười hì hì, hơ hớ,
cười hô hố.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, đắc ý.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra âm thanh nhỏ,
vừa phải, nhẹ nhàng, có vẻ hiền lành, hồn nhiên.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười to -> Cười hơi vô
duyên.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, cười không
đúng lúc, không đúng chỗ, gây cảm giác khó
chịu cho người khác.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng
thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập
lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
* Ví dụ: Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu
tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
Bài tập 5: Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình,
tượng thanh
*Ví dụ:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
“…
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 6: Em hãy viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh.
Mùa xuân mang đến cho vạn vật một sự khởi đầu mới. Cây cối
sau một mùa đông lạnh giá tích nhựa đến mùa xuân nhú lên
những lộc non xanh mơn mởn, tượng trưng cho những may
mắn đầu năm. Những cơn mưa phùn mùa xuân đem lại cho con
người ta cái se lạnh tuy không cắt da cắt thịt như mùa đông
nhưng lại khao khát cái hơi ấm bên bếp lửa gia đình. Xuân
cũng là khoảng thời gian của những ngày Tết quây quần,đoàn
viên. Nhà nào nhà nấy tấp nập, náo nhiệt trang trí nhà cửa, làm
cơm ngày Tết,…chuẩn bị cho đêm giao thừa rộn rã. Xuân,
cũng đánh dấu một sự trưởng thành mới trong tâm hồn con
người, lớn thêm một tuổi, con người ta cũng ngày càng trở nên
tự lập, biết suy nghĩ và có trách nhiệm với chính cuộc sống của
mình hơn. Mùa xuân, vì thế mà trở nên đặc biệt vô cùng.
Từ tượng hình: xanh mơn mởn, quây quần, tấp nập
Từ tượng thanh: rộn rã, náo nhiệt
TỪ TƯỢNG HÌNH
Sơ
đồ
bài
họ
c
Các từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của
sự vật.
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự
* Điền từ thích hợp vào chỗ trống: eo ãc, vun vót, ñn Øn, phÇn phËt, Çm Çm,
huúnh huþch, tích tắc, tïng tïng, thá thÎ,
tùng tùng ra chơi
Trống trường.................
tích tắc
Đồng hồ ..............không
ngơi tháng ngày
phật
Lễ đài phần
..................cờ
bay
Thỏ
thẻ
..............nói
chuyện riêng tư tâm tình
vút lao nhanh
Con tàu vun
............
eo óc bình minh ửng hồng
Tiếng gà...........
Nghé ọ trâu bước ra đồng
ủn ỉn
Đàn lợn............trong
chuồng đòi ăn
Vui
®iÒn
tõ
ầm ầm
Thác đổ .............quanh
năm
huỳnh huỵch
Khi chạy..........................quanh
sân nhà trường
Tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình : gợi âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu cảm cao.
1.Nắm đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ
tượng thanh.
2.Làm các bài tập còn lại; sưu tầm những bài thơ,
khổ thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
3. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ
tượng thanh.
* Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “ Liên kết các đoạn văn trong văn
bản” cụ thể:
+ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết.
+ Cách liên kết về việc dùng từ, dùng câu nối để liên
kết.
+ Tìm hiểu trước phần bài tập.
]
Chúc các em học sinh chăm ngoan,
học giỏi
? Trong những câu dưới đây, câu nào có sử
dụng từ tượng hình và từ tượng thanh.
1. Cánh đồng rộng lớn.
2. Cánh đồng bát ngát mênh mông.
3. Những con chim chiền chiện ríu rít gọi
nhau trên cây bưởi.
4. Những con chim chiền chiền gọi nhau trên
cây bưởi.
2. Cánh đồng bát ngát mênh mông.
Gợi ra trước mắt người đọc cảm giác
một cánh đồng rộng lớn như không có
giới hạn, tràn đầy sức sống.
3. Những con chim chiền chiện ríu rít
gọi nhau trên cây bưởi.
Gợi ra những tiếng hót trong trẻo, nối
tiếp, xen lẫn nhau của những con chim
chiền chiện với khung cảnh tươi vui.
TỪ TƯỢNG HÌNH
Các từ gợi tả hình
ảnh dáng vẻ trạng
thái của sự vật:
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc, lã
chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm
ồm, ào ào.
* Ví dụ:
- Gió thổi, ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng
đom đóm lập lòe.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm.
Các từ được in đậm trong bài thơ sau thuộc trường
từ vựng nào?
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
Hồ Xuân Hương
Cóc, (nhái) bén, (chẫu) chàng, nòng nọc, (chầu) chuộc.
→Trường từ vựng động vật lưỡng cư thuộc loài ếch nhái.
CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 8A 5
KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
Con đường ngoằn ngoèo
mưa ào ào
trống đánh tùng tùng
Tiết 11
TỪ TƯỢNG HÌNH,
TỪ TƯỢNG THANH
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
1. Ví dụ:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc…
- Này! Ông giáo ạ! Nó cứ làm im như nó trách tôi; nó kêu ư
ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi
ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những
tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang.
Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà.
Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường,
đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
(Lão Hạc - Nam
2. Nhận xét:
Móm mém,
xồng xộc,
vật vã,
rũ rượi,
xộc xệch,
sòng sọc.
Hu hu, ư ử.
hình ảnh
dáng vẻ
con
người,
sự
vật
TỪ
TƯỢNG
HÌNH
trạng thái
mô
phỏng
âm
thanh
tự nhiên,
sự vật,
con
người
TỪ
TƯỢNG
THANH
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các
câu:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu
rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi
lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy
vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của
anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người
đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn
nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
- Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm
THẢO LUẬN NHÓM: (THỜI GIAN 3 PHÚT)
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới
đây cách nào hay hơn? Vì sao?
Cách 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết
nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái
đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
Cách 2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết
nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái
đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng của lão mếu
như con nít. Lão khóc...
Cách 1 hay hơn vì: Gợi tả được hình ảnh, dáng vẻ
của lão Hạc móm mém do rụng hết răng. Đồng
thời với âm thanh khóc hu hu của lão cho ta thấy
được tiếng khóc đó to, liên tiếp nhau. lão Hạc
rất đau khổ vì đã bán cậu vàng.
Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng
từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản?
Công dụng: Làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm
súc; gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao.
? Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh trong
đoạn thơ và câu ca dao sau:
a. Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
b.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
(Ca dao)
a.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Hữu)
b.
(Lượm-Tố
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
(Ca dao)
• LƯU Ý:
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không
phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm
(chỉ độ sâu); vút (chỉ độ cao)…)
Ví dụ:
- Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
- Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa
tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp
chúng vào nhóm nào.
GHI NHỚ
SGK/49
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm
thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của
người ?
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi: Lò dò, lom khom,
rón rén, khập khiễng, lạch bạch, thất thểu, liêu xiêu,
vẹo vọ, lả lớt, nhún nhẩy,…
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả
tiếng cười của con người: cười ha hả, cười hì hì, hơ hớ,
cười hô hố.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, đắc ý.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra âm thanh nhỏ,
vừa phải, nhẹ nhàng, có vẻ hiền lành, hồn nhiên.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười to -> Cười hơi vô
duyên.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, cười không
đúng lúc, không đúng chỗ, gây cảm giác khó
chịu cho người khác.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng
thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập
lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
* Ví dụ: Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu
tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
Bài tập 5: Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình,
tượng thanh
*Ví dụ:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
“…
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 6: Em hãy viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh.
Mùa xuân mang đến cho vạn vật một sự khởi đầu mới. Cây cối
sau một mùa đông lạnh giá tích nhựa đến mùa xuân nhú lên
những lộc non xanh mơn mởn, tượng trưng cho những may
mắn đầu năm. Những cơn mưa phùn mùa xuân đem lại cho con
người ta cái se lạnh tuy không cắt da cắt thịt như mùa đông
nhưng lại khao khát cái hơi ấm bên bếp lửa gia đình. Xuân
cũng là khoảng thời gian của những ngày Tết quây quần,đoàn
viên. Nhà nào nhà nấy tấp nập, náo nhiệt trang trí nhà cửa, làm
cơm ngày Tết,…chuẩn bị cho đêm giao thừa rộn rã. Xuân,
cũng đánh dấu một sự trưởng thành mới trong tâm hồn con
người, lớn thêm một tuổi, con người ta cũng ngày càng trở nên
tự lập, biết suy nghĩ và có trách nhiệm với chính cuộc sống của
mình hơn. Mùa xuân, vì thế mà trở nên đặc biệt vô cùng.
Từ tượng hình: xanh mơn mởn, quây quần, tấp nập
Từ tượng thanh: rộn rã, náo nhiệt
TỪ TƯỢNG HÌNH
Sơ
đồ
bài
họ
c
Các từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của
sự vật.
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao.
Thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự
* Điền từ thích hợp vào chỗ trống: eo ãc, vun vót, ñn Øn, phÇn phËt, Çm Çm,
huúnh huþch, tích tắc, tïng tïng, thá thÎ,
tùng tùng ra chơi
Trống trường.................
tích tắc
Đồng hồ ..............không
ngơi tháng ngày
phật
Lễ đài phần
..................cờ
bay
Thỏ
thẻ
..............nói
chuyện riêng tư tâm tình
vút lao nhanh
Con tàu vun
............
eo óc bình minh ửng hồng
Tiếng gà...........
Nghé ọ trâu bước ra đồng
ủn ỉn
Đàn lợn............trong
chuồng đòi ăn
Vui
®iÒn
tõ
ầm ầm
Thác đổ .............quanh
năm
huỳnh huỵch
Khi chạy..........................quanh
sân nhà trường
Tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình : gợi âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu cảm cao.
1.Nắm đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ
tượng thanh.
2.Làm các bài tập còn lại; sưu tầm những bài thơ,
khổ thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
3. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ
tượng thanh.
* Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “ Liên kết các đoạn văn trong văn
bản” cụ thể:
+ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết.
+ Cách liên kết về việc dùng từ, dùng câu nối để liên
kết.
+ Tìm hiểu trước phần bài tập.
]
Chúc các em học sinh chăm ngoan,
học giỏi
? Trong những câu dưới đây, câu nào có sử
dụng từ tượng hình và từ tượng thanh.
1. Cánh đồng rộng lớn.
2. Cánh đồng bát ngát mênh mông.
3. Những con chim chiền chiện ríu rít gọi
nhau trên cây bưởi.
4. Những con chim chiền chiền gọi nhau trên
cây bưởi.
2. Cánh đồng bát ngát mênh mông.
Gợi ra trước mắt người đọc cảm giác
một cánh đồng rộng lớn như không có
giới hạn, tràn đầy sức sống.
3. Những con chim chiền chiện ríu rít
gọi nhau trên cây bưởi.
Gợi ra những tiếng hót trong trẻo, nối
tiếp, xen lẫn nhau của những con chim
chiền chiện với khung cảnh tươi vui.
TỪ TƯỢNG HÌNH
Các từ gợi tả hình
ảnh dáng vẻ trạng
thái của sự vật:
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc, lã
chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm
ồm, ào ào.
* Ví dụ:
- Gió thổi, ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng
đom đóm lập lòe.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm.
Các từ được in đậm trong bài thơ sau thuộc trường
từ vựng nào?
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
Hồ Xuân Hương
Cóc, (nhái) bén, (chẫu) chàng, nòng nọc, (chầu) chuộc.
→Trường từ vựng động vật lưỡng cư thuộc loài ếch nhái.
 







Các ý kiến mới nhất