Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thậm
Ngày gửi: 15h:19' 17-10-2022
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thậm
Ngày gửi: 15h:19' 17-10-2022
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Sách giáo khoa trang 66
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
giáo khoaTiếng Việt 5.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ví dụ: - hổ, cọp, hùm...
- ăn, xơi, chén,...
2. Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Ví dụ: cao- thấp; đen – trắng;
ngày- đêm;...
3. Thế nào là từ đồng âm? Cho
ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm nhưng khác hẳn nhau
về nghĩa.
Ví dụ: cánh đồng, tượng đồng,
một nghìn đồng,...
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm
2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Hướng dẫn học trang
66
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
I. NHẬN XÉT
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. NGHĨA CỦA CÁC TỪ IN ĐẬM TRONG KHỔ THƠ
SAU CÓ GÌ KHÁC NGHĨA CỦA CHÚNG Ở BÀI TẬP 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
II. GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
TỪ
NHIỀU
NGHĨA
Có 1 nghĩa
gốc (nghĩa
đen)
Có 1 hay một
số nghĩa
chuyển (nghĩa
bóng)
Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào
miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng
ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết
Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
- Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng
chân với tốc độ cao.
- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
III. LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
chân
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng
với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao,
lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược,
nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo,
thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng
với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao,
lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược,
nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo,
thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Trong các câu sau, câu
nào có từ “chạy” mang
nghĩa gốc?
a. Tết đến, hàng bán rất
chạy.
b.
Nhàchúng
nghèo,
ấy phải
c. Lớp
tôibác
tổ chức
thi
chạy
chạy.ăn từng bữa.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi
Từ “đi” trong câu nào
dưới đây được dùng với
nghĩa gốc?
a. Áo này phải đi với quần
b.
Em thành
bé đang
kia mới
bộ.
tập
đi.bé đang tập đi.
b. Em
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay
một
số
nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Làm bài tập trong vở bài
tập.
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Sách giáo khoa trang 66
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
giáo khoaTiếng Việt 5.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ví dụ: - hổ, cọp, hùm...
- ăn, xơi, chén,...
2. Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Ví dụ: cao- thấp; đen – trắng;
ngày- đêm;...
3. Thế nào là từ đồng âm? Cho
ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm nhưng khác hẳn nhau
về nghĩa.
Ví dụ: cánh đồng, tượng đồng,
một nghìn đồng,...
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm
2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Hướng dẫn học trang
66
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
I. NHẬN XÉT
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
răng
nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
mũi
tai
2. NGHĨA CỦA CÁC TỪ IN ĐẬM TRONG KHỔ THƠ
SAU CÓ GÌ KHÁC NGHĨA CỦA CHÚNG Ở BÀI TẬP 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
II. GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
TỪ
NHIỀU
NGHĨA
Có 1 nghĩa
gốc (nghĩa
đen)
Có 1 hay một
số nghĩa
chuyển (nghĩa
bóng)
Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào
miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng
ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết
Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
- Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng
chân với tốc độ cao.
- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
III. LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
chân
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng
với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao,
lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược,
nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo,
thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng
với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao,
lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược,
nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo,
thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Trong các câu sau, câu
nào có từ “chạy” mang
nghĩa gốc?
a. Tết đến, hàng bán rất
chạy.
b.
Nhàchúng
nghèo,
ấy phải
c. Lớp
tôibác
tổ chức
thi
chạy
chạy.ăn từng bữa.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi
Từ “đi” trong câu nào
dưới đây được dùng với
nghĩa gốc?
a. Áo này phải đi với quần
b.
Em thành
bé đang
kia mới
bộ.
tập
đi.bé đang tập đi.
b. Em
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay
một
số
nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Làm bài tập trong vở bài
tập.
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất