Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thậm
Ngày gửi: 15h:22' 17-10-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thậm
Ngày gửi: 15h:22' 17-10-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Sách giáo khoa trang 73
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
giáo khoaTiếng Việt 5.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1)Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
2) Trong các câu sau, câu nào
có từ “ngọt” mang nghĩa gốc?
a. Tiếng đàn thật ngọt.
b. Cô ấy nói rất ngọt.
c.
c.Cam
Camđầu
đầumùa
mùarất
rấtngọt.
d.
Trời hôm nay rét ngọt.
ngọt.
3)Gạch
dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
4) Xác định các từ gạch dưới trong các
câu sau được dùng theo nghĩa nào?
(nghĩa gốc hay nghĩa chuyển)
Bạn Bảo Yến lớp em rất cao.
Nghĩa gốc
Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Nghĩa chuyển
Xuân về, hoa đào khoe sắc.
Nghĩa gốc
Ông tôi đã ngoài 70 xuân.
Nghĩa
chuyển
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Luyện từ và câu
Sách giáo khoa trang 73
MỤC TIÊU
Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều
nghĩa. Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số
danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những
đường ray.
điều không may sắp xảy đế
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu
ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những
đường ray.
điều không may sắp xảy đế
c) Sự di chuyển nhanh của phương
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập
2:
Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ? Đánh
dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn
được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Bài tập 3:
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân.
Tàu vào cảng ăn than
Ăn tối
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn
được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Bài tập 3:
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c)c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 4:
a) Đi
Chọn
một đặt
trong
hoặcđãđứng,
Chú ý:Chỉ
câuhai
với từ
cácđinghĩa
cho củađặt
từ câu
“đi” để
và
“đứng”.Không
câu của
với các
nghĩa khác.
phân
biệt các đặt
nghĩa
từ ấy:
-Nghĩa 1: tự di chuyển bằng
bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân Ví dụ: Nam thích đi giày.
hoặc tay để che,giữ.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động. Ví dụ: Trời đứng gió.
Củng cố
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Dựa vào đâu để phân biệt nghĩa gốc và
nghĩa chuyển?
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay
một
số
nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
-Về nhà xem lại bài
tập đã làm.
-Ghi nhớ những kiến
thức đã học về từ
nhiều nghĩa.
-Viết thêm vào vở
một vài câu văn vừa
đặt ở bài tập 4.
-Xem trước bài “Mở
rộng vốn từ thiên
nhiên”.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Sách giáo khoa trang 73
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
giáo khoaTiếng Việt 5.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1)Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
2) Trong các câu sau, câu nào
có từ “ngọt” mang nghĩa gốc?
a. Tiếng đàn thật ngọt.
b. Cô ấy nói rất ngọt.
c.
c.Cam
Camđầu
đầumùa
mùarất
rấtngọt.
d.
Trời hôm nay rét ngọt.
ngọt.
3)Gạch
dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
4) Xác định các từ gạch dưới trong các
câu sau được dùng theo nghĩa nào?
(nghĩa gốc hay nghĩa chuyển)
Bạn Bảo Yến lớp em rất cao.
Nghĩa gốc
Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Nghĩa chuyển
Xuân về, hoa đào khoe sắc.
Nghĩa gốc
Ông tôi đã ngoài 70 xuân.
Nghĩa
chuyển
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Luyện từ và câu
Sách giáo khoa trang 73
MỤC TIÊU
Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều
nghĩa. Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số
danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những
đường ray.
điều không may sắp xảy đế
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu
ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân. a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những
đường ray.
điều không may sắp xảy đế
c) Sự di chuyển nhanh của phương
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập
2:
Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ? Đánh
dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn
được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Bài tập 3:
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân.
Tàu vào cảng ăn than
Ăn tối
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn
được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Bài tập 3:
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c)c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
LUYỆN TỪ - CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 4:
a) Đi
Chọn
một đặt
trong
hoặcđãđứng,
Chú ý:Chỉ
câuhai
với từ
cácđinghĩa
cho củađặt
từ câu
“đi” để
và
“đứng”.Không
câu của
với các
nghĩa khác.
phân
biệt các đặt
nghĩa
từ ấy:
-Nghĩa 1: tự di chuyển bằng
bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân Ví dụ: Nam thích đi giày.
hoặc tay để che,giữ.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động. Ví dụ: Trời đứng gió.
Củng cố
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Dựa vào đâu để phân biệt nghĩa gốc và
nghĩa chuyển?
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay
một
số
nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
-Về nhà xem lại bài
tập đã làm.
-Ghi nhớ những kiến
thức đã học về từ
nhiều nghĩa.
-Viết thêm vào vở
một vài câu văn vừa
đặt ở bài tập 4.
-Xem trước bài “Mở
rộng vốn từ thiên
nhiên”.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất