Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trị
Ngày gửi: 05h:11' 26-09-2021
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trị
Ngày gửi: 05h:11' 26-09-2021
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Menđen.
Điều kiện đảm bảo sự phân li độc lập của các cặp gen là gì ?
Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Theo Menđen: Một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) 1 tính trạng.
Sau Menđen: Nhiều gen 1 tính trạng.
Một gen nhiều tính trạng.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Phân biệt gen alen và gen không alen
Hai alen A và a của cùng 1 gen (cùng lôcut) được gọi là gen alen.
Hai alen A và B thuộc 2 lôcut khác nhau thì gọi là gen không alen.
Trong bài này chúng ta chỉ xem xét các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (gen không alen) tương tác với nhau .
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
a) Thí nghiệm:
Ptc : Hoa đỏ thẫm x hoa trắng
F1 : 100% hoa đỏ. F1 x F1
F2 : 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KiẾN THỨC
b) Giải thích:
- F2 thu được 16 tổ hợp gen, chứng tỏ F1 là cơ thể dị hợp tử hai cặp gen (Aa, Bb), nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- F2 cho tỉ lệ 9 : 7, chứng tỏ tính trạng màu hoa do 2 cặp gen qui định, tương tác bổ sung.
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KiẾN THỨC
b) Giải thích:
Giả thiết:
+ Kiểu gen (A-B-): hoa đỏ thẫm.
+ Kiểu gen (A-bb), (aaB-), (aabb): hoa trắng.
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
a) Thí nghiệm:
Ptc : Hoa đỏ thẫm x hoa trắng
F1 : 100% hoa đỏ.
F2 : 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
b) Nhận xét:
F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb), nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
c) Kết luận:
Tính trạng màu hoa do mấy cặp gen quy định? các gen này di truyền theo quy luật nào?
Tuy nhiên, 16 tổ hợp gen chỉ cho hai loại kiểu hình với tỉ lệ 9 : 7
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Cho lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
d/ Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
Giải thiết rằng:
Kiểu gen có cả alen A và B nằm trên 2 NST khác nhau: hoa đỏ
Kiểu gen chỉ có alen A, hoặc chỉ có alen B, hoặc aabb: hoa trắng.
F1 : AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ)
F2 : 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1(aabb)
SĐL:
PTC : Dòng hoa trắng 1: AAbb x Dòng hoa trắng 2: aaBB
Thực chất của tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu được qua sơ đồ chuyển hóa vật chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
Thực chất của tương tác gen là các gen trong tế bào không tương tác với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
2. Tương tác cộng gộp:
a) Khái niệm:
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b) Ví dụ:
Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít thì gọi là kiểu tương tác cộng gộp.
Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Cả 3 gen cùng quy định tổng hợp sắc tố mêlanin trong da, chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
HOÀN THÀNH BT THEO NHÓM
Chiều cao của cây ngô do 2 cặp gen quy định. Cứ mỗi gen trội làm cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có kiểu gen aabb & cao 120cm.
a) Xác định kiểu gen và chiều cao của cây cao nhất (tính theo lí thuyết).
b) Cho lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất. Tính chiều cao của cây F1 (tính theo lí thuyết).
P: AABBCC(da đen) x
GP : ABC
abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
aabbcc(da trắng)
II. Tác động đa hiệu của gen:
1. Khái niệm:
Tác động đa hiệu của gen là hiện tượng di truyền mà một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
2. Ví dụ:
Gen HbA bị đột biến thành gen HbS, làm biến đổi hồng cầu từ dạng đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm, nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí như liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận...
Củng cố
Câu 1. Tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử mARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một tính trạng.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả A, B và C.
Câu 2. Thực chất của tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử tARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một kiểu hình.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả B và C.
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
Gen tạo ra nhiều loại mARN.
Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 4. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là
Tương tác bổ sung giữa 2 loại gen trội không alen.
Tương tác cộng gộp giữa các alen trội không alen(khác lôcut).
Tác động át chế giữa các gen không alen.
Tác động đa hiệu.
Câu 5. Điểm nổi bật của tương tác giữa các gen không alen là:
Xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ.
Xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
Làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng.
Làm giảm sự biểu hiện của tính trạng.
Bài tập. Trong một phép lai giữa 2 giống gà thuần chủng, gà lông trắng với gà lông trắng(có nguồn gốc khác nhau) người ta thu được các con lai F1 đồng loạt có lông màu, cho F1 giao phối với nhau thì F2 thu được 180 lông màu, 140 lông trắng.
a/ Xác định kiểu gen của hai giống bố, mẹ .
b/ Nêu đặc điểm di truyền màu sắc lông ở gà trong thí nghiệm này.
c/ Viết SĐL từ P F2.
Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập trang 45 SGK.
Bài học kết thúc, chúc các em học tốt.
Bài 2. Khi lai thuận và nghịch hai thứ cà chua thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều quả dẹt, cho cây F1 giao phấn với nhau được F2 có 90 quả dẹt, 61 quả tròn, 10 quả dài.
a/ Xác định KG của 2 giống bố, mẹ P.
b/ Viết SĐL từ P F2.
Bài 3. Khi lai chó nâu với chó trắng thuần chủng, ở F1 người ta thu được toàn chó trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thì thấy F2 phân li theo tỉ lệ 37 trắng, 9 đen, 3 nâu.
a/ Xác định KG của 2 giống bố, mẹ thuần chủng.
b/ Nêu đặc điểm di truyền màu lông của 2 giống chó nói trên.
c/ Viết SĐL từ P F2
Bài 4. Ở cà chua phát hiện thấy có 3 dạng khác nhau về hình thái quả. Thực hiện 3 phép lai khác nhau thu được kết quả như sau:
- P1: Cây quả dẹt x cây quả dẹt
F1: 270 cây qủa dẹt + 180 cây qủa tròn + 30 cây qủa dài
- P2: cây qủa dẹt x Cây qủa tròn
F1: 80 cây qủa tròn + 60 cây qủa dẹt + 20 cây qủa dài
- P3: Cây qủa dẹt x Cây qủa dài
F1: 160 cây qủa tròn + 80 cây qủa dẹt + 80 cây qủa dài
a. QL di truyền chi phối tính trạng hình thái quả cà chua ở các phép lai trên?
b. Viết sơ đồ lai cho mỗi phép lai?
Điều kiện đảm bảo sự phân li độc lập của các cặp gen là gì ?
Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Theo Menđen: Một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) 1 tính trạng.
Sau Menđen: Nhiều gen 1 tính trạng.
Một gen nhiều tính trạng.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Phân biệt gen alen và gen không alen
Hai alen A và a của cùng 1 gen (cùng lôcut) được gọi là gen alen.
Hai alen A và B thuộc 2 lôcut khác nhau thì gọi là gen không alen.
Trong bài này chúng ta chỉ xem xét các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (gen không alen) tương tác với nhau .
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
a) Thí nghiệm:
Ptc : Hoa đỏ thẫm x hoa trắng
F1 : 100% hoa đỏ. F1 x F1
F2 : 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KiẾN THỨC
b) Giải thích:
- F2 thu được 16 tổ hợp gen, chứng tỏ F1 là cơ thể dị hợp tử hai cặp gen (Aa, Bb), nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- F2 cho tỉ lệ 9 : 7, chứng tỏ tính trạng màu hoa do 2 cặp gen qui định, tương tác bổ sung.
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KiẾN THỨC
b) Giải thích:
Giả thiết:
+ Kiểu gen (A-B-): hoa đỏ thẫm.
+ Kiểu gen (A-bb), (aaB-), (aabb): hoa trắng.
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
a) Thí nghiệm:
Ptc : Hoa đỏ thẫm x hoa trắng
F1 : 100% hoa đỏ.
F2 : 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
b) Nhận xét:
F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb), nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
c) Kết luận:
Tính trạng màu hoa do mấy cặp gen quy định? các gen này di truyền theo quy luật nào?
Tuy nhiên, 16 tổ hợp gen chỉ cho hai loại kiểu hình với tỉ lệ 9 : 7
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Cho lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
d/ Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
Giải thiết rằng:
Kiểu gen có cả alen A và B nằm trên 2 NST khác nhau: hoa đỏ
Kiểu gen chỉ có alen A, hoặc chỉ có alen B, hoặc aabb: hoa trắng.
F1 : AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ)
F2 : 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1(aabb)
SĐL:
PTC : Dòng hoa trắng 1: AAbb x Dòng hoa trắng 2: aaBB
Thực chất của tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu được qua sơ đồ chuyển hóa vật chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
Thực chất của tương tác gen là các gen trong tế bào không tương tác với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
2. Tương tác cộng gộp:
a) Khái niệm:
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b) Ví dụ:
Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít thì gọi là kiểu tương tác cộng gộp.
Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Cả 3 gen cùng quy định tổng hợp sắc tố mêlanin trong da, chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
HOÀN THÀNH BT THEO NHÓM
Chiều cao của cây ngô do 2 cặp gen quy định. Cứ mỗi gen trội làm cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có kiểu gen aabb & cao 120cm.
a) Xác định kiểu gen và chiều cao của cây cao nhất (tính theo lí thuyết).
b) Cho lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất. Tính chiều cao của cây F1 (tính theo lí thuyết).
P: AABBCC(da đen) x
GP : ABC
abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
aabbcc(da trắng)
II. Tác động đa hiệu của gen:
1. Khái niệm:
Tác động đa hiệu của gen là hiện tượng di truyền mà một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
2. Ví dụ:
Gen HbA bị đột biến thành gen HbS, làm biến đổi hồng cầu từ dạng đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm, nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí như liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận...
Củng cố
Câu 1. Tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử mARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một tính trạng.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả A, B và C.
Câu 2. Thực chất của tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử tARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một kiểu hình.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả B và C.
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
Gen tạo ra nhiều loại mARN.
Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 4. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là
Tương tác bổ sung giữa 2 loại gen trội không alen.
Tương tác cộng gộp giữa các alen trội không alen(khác lôcut).
Tác động át chế giữa các gen không alen.
Tác động đa hiệu.
Câu 5. Điểm nổi bật của tương tác giữa các gen không alen là:
Xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ.
Xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
Làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng.
Làm giảm sự biểu hiện của tính trạng.
Bài tập. Trong một phép lai giữa 2 giống gà thuần chủng, gà lông trắng với gà lông trắng(có nguồn gốc khác nhau) người ta thu được các con lai F1 đồng loạt có lông màu, cho F1 giao phối với nhau thì F2 thu được 180 lông màu, 140 lông trắng.
a/ Xác định kiểu gen của hai giống bố, mẹ .
b/ Nêu đặc điểm di truyền màu sắc lông ở gà trong thí nghiệm này.
c/ Viết SĐL từ P F2.
Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập trang 45 SGK.
Bài học kết thúc, chúc các em học tốt.
Bài 2. Khi lai thuận và nghịch hai thứ cà chua thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều quả dẹt, cho cây F1 giao phấn với nhau được F2 có 90 quả dẹt, 61 quả tròn, 10 quả dài.
a/ Xác định KG của 2 giống bố, mẹ P.
b/ Viết SĐL từ P F2.
Bài 3. Khi lai chó nâu với chó trắng thuần chủng, ở F1 người ta thu được toàn chó trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thì thấy F2 phân li theo tỉ lệ 37 trắng, 9 đen, 3 nâu.
a/ Xác định KG của 2 giống bố, mẹ thuần chủng.
b/ Nêu đặc điểm di truyền màu lông của 2 giống chó nói trên.
c/ Viết SĐL từ P F2
Bài 4. Ở cà chua phát hiện thấy có 3 dạng khác nhau về hình thái quả. Thực hiện 3 phép lai khác nhau thu được kết quả như sau:
- P1: Cây quả dẹt x cây quả dẹt
F1: 270 cây qủa dẹt + 180 cây qủa tròn + 30 cây qủa dài
- P2: cây qủa dẹt x Cây qủa tròn
F1: 80 cây qủa tròn + 60 cây qủa dẹt + 20 cây qủa dài
- P3: Cây qủa dẹt x Cây qủa dài
F1: 160 cây qủa tròn + 80 cây qủa dẹt + 80 cây qủa dài
a. QL di truyền chi phối tính trạng hình thái quả cà chua ở các phép lai trên?
b. Viết sơ đồ lai cho mỗi phép lai?
 








Các ý kiến mới nhất