Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tuyết
Ngày gửi: 22h:25' 30-10-2022
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 193
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tuyết
Ngày gửi: 22h:25' 30-10-2022
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Vị trí đoạn trích
- Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
- Gồm 22 câu, từ câu 1033 – 1054
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*. Đọc , chú thích
Giải thích một số từ ngữ sau:
1. Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều
bị giam lỏng.
2. Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ
chỗ nằm đã ấm sẵn
BỐ CỤC 3 ĐOẠN
Đoạn 1
Đoạn 2
(6 câu đầu)
(8 câu tiếp)
Khung cảnh
lầu Ngưng Bích
và tâm trạng
của Kiều
Nỗi nhớ người
thân
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng buồn
lo của Kiều
trước cảnh
vật
Ngữ văn: Tiết 29,30
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4. Phân tích
1 . Khung cảnh Lầu Ngưng
Bích và hoàn cảnh cô đơn tội
nghiệp của Kiều:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội
nghiệp của Kiều:
4 câu đầu:
- Khóa xuân:Khóa kín tuổi xuân, ý
nói cấm cung; ở đây chỉ việc
Kiều bị giam lỏng.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Kiều:
*Không gian:
- Non xa - Trăng gần
- Cát vàng cồn nọ - bụi hồng dặm kia
Nghệ thuật:
đối, miêu
tả
Cảnh đẹp nên thơ, không
gian mênh mông bát
ngát, vắng vẻ
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
*Thời gian “mây sớm, đèn khuya”
=> Vòng thời gian tuần hoàn
khép kín.
* Tâm trạng:
“Bẽ bàng”,
Mây
sớm
Đèn
khuya
Đèn
khuya
“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.”
=> chán nản, buồn tủi, cô
đơn.
*Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình
Mây
sớm
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
* Nhớ người yêu:
-Dưới nguyệt chén đồng
-Rày trông mai chờ
-Bản thân: bơ vơ
Nghệ thuật: liên
tưởng, ẩn dụ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”
Đau xót khi nhớ về Kim
Trọng
=> Một người tình chung thuỷ.
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
* Nhớ người yêu: Một người tình chung thuỷ.
* Nhớ cha mẹ:
-Xót người tựa cửa hôm
mai
-Quạt nồng ấp lạnh
Sân Lai, gốc tử
Sớm hôm mong chờ con
Ai là người phụng dưỡng cha m
-Xót xa, lo
lắng.
=> Nt: Điển tích, ẩn dụ -> Một người con hiếu thảo.
3/Tâm trạng buồn lo của Kiều:
Thảo luận : 3
phút
8 câu thơ chia làm 4
cặp câu, mỗi cặp nói
về một cảnh vật, mỗi
cảnh vật là một hình
dung diễn tả tâm
trạng của Kiều. Em
hãy chỉ ra những
cảnh vật và tâm
trạng ấy?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất môt màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
3/ Tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị, héo tàn.
-Ầm ầm tiếng sóng
một nỗi sợ khủng khiếp, hãi hùng
- Nghệ thuật: Ẩn
dụ, điệp ngữ, từ
láy, độc thoại nội
tâm, tả cảnh ngụ
tình
Nỗi buồn cô đơn, xót xa, bế
tắc tuyệt vọng chất chứa, tầng
tầng lớp lớp trong lòng Kiều
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: Miêu tả nội tâm nhân vật
(Độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình)
2. Nội dung:
-Ngợi ca vẻ đẹp thủy chung, hiếu thảo, nhân hậu , trong tâm hồn
Thúy Kiều
-Cảm thương cho tình cảnh của Thúy Kiều
CÂU HỎI
1. Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả chủ yếu qua cách nhìn của ai?
A – Nguyễn Du
C - Tú Bà
B – Thúy Kiều
B
D – Nhân vật khác
2: Tác dụng của điệp ngữ “ buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?
A- Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.
B – Nhấn mạnh cảnh ở lầu Ngưng Bích
C – Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.
D - Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.
CÂU HỎI
3: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”?
A – Thể hiện tâm trạng cô đơn tội nghiệp của kiều.
B – Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều.
C – Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều.
D – Cả A, B , C đều đúng.
Nguyễn Du là con người có trái tim giàu yêu thương. Chính nhà
thơ đã từng viết trong Truyện Kiều: “Chữ tâm kia mới bằng ba
chữ tài”. Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao
tấm lòng của Nguyễn Du đối với con người, với cuộcđời:
“Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm
ở trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi,
đau đớn đến đứt ruột…… Cụ Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã
khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết. Nếu không phải có con
mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài
nào có cái bút lực ấy.”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Học thuộc lòng đoạn trích.
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
-Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu
Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của đoạn
trích.
BÀI MỚI: Miêu tả trong văn bản tự sự
-Đọc đoạn trích, tìm yếu tố miêu tả, cho biết tác
dụng.
-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài
Chúc các em có thêm nhiều kiến thức mới
Khi khám phá “Truyện Kiều”
* Vị trí đoạn trích
- Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
- Gồm 22 câu, từ câu 1033 – 1054
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*. Đọc , chú thích
Giải thích một số từ ngữ sau:
1. Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều
bị giam lỏng.
2. Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ
chỗ nằm đã ấm sẵn
BỐ CỤC 3 ĐOẠN
Đoạn 1
Đoạn 2
(6 câu đầu)
(8 câu tiếp)
Khung cảnh
lầu Ngưng Bích
và tâm trạng
của Kiều
Nỗi nhớ người
thân
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng buồn
lo của Kiều
trước cảnh
vật
Ngữ văn: Tiết 29,30
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4. Phân tích
1 . Khung cảnh Lầu Ngưng
Bích và hoàn cảnh cô đơn tội
nghiệp của Kiều:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội
nghiệp của Kiều:
4 câu đầu:
- Khóa xuân:Khóa kín tuổi xuân, ý
nói cấm cung; ở đây chỉ việc
Kiều bị giam lỏng.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Kiều:
*Không gian:
- Non xa - Trăng gần
- Cát vàng cồn nọ - bụi hồng dặm kia
Nghệ thuật:
đối, miêu
tả
Cảnh đẹp nên thơ, không
gian mênh mông bát
ngát, vắng vẻ
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
*Thời gian “mây sớm, đèn khuya”
=> Vòng thời gian tuần hoàn
khép kín.
* Tâm trạng:
“Bẽ bàng”,
Mây
sớm
Đèn
khuya
Đèn
khuya
“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.”
=> chán nản, buồn tủi, cô
đơn.
*Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình
Mây
sớm
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
* Nhớ người yêu:
-Dưới nguyệt chén đồng
-Rày trông mai chờ
-Bản thân: bơ vơ
Nghệ thuật: liên
tưởng, ẩn dụ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”
Đau xót khi nhớ về Kim
Trọng
=> Một người tình chung thuỷ.
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
* Nhớ người yêu: Một người tình chung thuỷ.
* Nhớ cha mẹ:
-Xót người tựa cửa hôm
mai
-Quạt nồng ấp lạnh
Sân Lai, gốc tử
Sớm hôm mong chờ con
Ai là người phụng dưỡng cha m
-Xót xa, lo
lắng.
=> Nt: Điển tích, ẩn dụ -> Một người con hiếu thảo.
3/Tâm trạng buồn lo của Kiều:
Thảo luận : 3
phút
8 câu thơ chia làm 4
cặp câu, mỗi cặp nói
về một cảnh vật, mỗi
cảnh vật là một hình
dung diễn tả tâm
trạng của Kiều. Em
hãy chỉ ra những
cảnh vật và tâm
trạng ấy?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất môt màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
3/ Tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa
nhớ về quê hương và gia đình.
-Hoa trôi man mác
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
-Nội cỏ, chân mây
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị, héo tàn.
-Ầm ầm tiếng sóng
một nỗi sợ khủng khiếp, hãi hùng
- Nghệ thuật: Ẩn
dụ, điệp ngữ, từ
láy, độc thoại nội
tâm, tả cảnh ngụ
tình
Nỗi buồn cô đơn, xót xa, bế
tắc tuyệt vọng chất chứa, tầng
tầng lớp lớp trong lòng Kiều
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: Miêu tả nội tâm nhân vật
(Độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình)
2. Nội dung:
-Ngợi ca vẻ đẹp thủy chung, hiếu thảo, nhân hậu , trong tâm hồn
Thúy Kiều
-Cảm thương cho tình cảnh của Thúy Kiều
CÂU HỎI
1. Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả chủ yếu qua cách nhìn của ai?
A – Nguyễn Du
C - Tú Bà
B – Thúy Kiều
B
D – Nhân vật khác
2: Tác dụng của điệp ngữ “ buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?
A- Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.
B – Nhấn mạnh cảnh ở lầu Ngưng Bích
C – Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.
D - Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.
CÂU HỎI
3: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”?
A – Thể hiện tâm trạng cô đơn tội nghiệp của kiều.
B – Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều.
C – Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều.
D – Cả A, B , C đều đúng.
Nguyễn Du là con người có trái tim giàu yêu thương. Chính nhà
thơ đã từng viết trong Truyện Kiều: “Chữ tâm kia mới bằng ba
chữ tài”. Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao
tấm lòng của Nguyễn Du đối với con người, với cuộcđời:
“Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm
ở trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi,
đau đớn đến đứt ruột…… Cụ Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã
khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết. Nếu không phải có con
mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài
nào có cái bút lực ấy.”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Học thuộc lòng đoạn trích.
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
-Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu
Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của đoạn
trích.
BÀI MỚI: Miêu tả trong văn bản tự sự
-Đọc đoạn trích, tìm yếu tố miêu tả, cho biết tác
dụng.
-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài
Chúc các em có thêm nhiều kiến thức mới
Khi khám phá “Truyện Kiều”
 







Các ý kiến mới nhất