Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:54' 07-12-2022
Dung lượng: 253.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
II. Bố cục (3 phần)
- P1: 6 câu đầu (Khung cảnh thiên nhiên trước lầu
Ngưng Bích)
- P2: 8 câu tiếp (Nỗi thương nhớ của Thuý Kiều)
- P3: 8 câu còn lại (Tâm trạng của Thuý Kiều )

1

1. Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và tâm trạng
của Kiều (6 câu đầu)
*Cảnh ngộ của Kiều:
Trước lầu NB khóa xuân
-> H/ả ẩn dụ
=> Kiều ở lầu Ngưng Bích nhưng thực chất là bị giam lỏng.
 

2

*Thiên nhiên trước lầu NB trong cảm nhận của Kiều
- Khung cảnh thiên nhiên : non xa, trăng gần; bốn bề bát
ngát; cát vàng, bụi hồng
-> NT: tính từ, từ láy, hình ảnh chọn lọc
=> Cảnh đẹp nhưng buồn, mênh mông, hoang vắng, xa
lạ, lạnh lẽo thiếu vắng sự sống của con người.
- Tâm trạng:
Bẽ bàng mây sớm, đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
-> Từ láy gợi tả (bẽ bàng), NT đối lập (mây sớm, đèn
khuya)
=> Kiều rơi vào h/c cô đơn tuyệt đối.
*TL: Với NT tả cảnh ngụ tình t/g' đã làm nổi bật tâm trạng
cô đơn, buồn tủi, tội nghiệp của Thuý Kiều. Giữa cảnh
thiên nhiên mênh mông, hoang vắng, xa lạ, con người
càng trở nên cô độc, nhỏ bé, bơ vơ.
3

2. Nỗi nhớ của Kiều (8 câu tiếp)
*Nỗi nhớ Kim Trọng:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
- NT: ngôn ngữ độc thoại nội tâm
-> Nỗi đau đớn, xót xa, tủi phận xen chút ân hận như một
kẻ phụ tình của TK, nàng không nguôi tấm lòng son sắt
thủy chung dành cho Kim Trọng.

4

*Nỗi nhớ cha mẹ:
" Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm."
- NT: ngôn ngữ độc thoại nội tâm, điển tích, điển cố
-> Nỗi nhớ thương, lo lắng, xót xa, day dứt của TK khi
nhớ tới cha mẹ.
*TL: Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tác giả đã diễn tả
nỗi nhớ thương da diết, day dứt khôn nguôi của TK dành
cho KT và cha mẹ. Qua đó cho thấy Kiều là người tình
thuỷ chung, người con hiếu thảo, là người phụ nữ giàu
đức hi sinh, có tấm lòng vị tha, đáng trọng.

5

3. Tâm trạng của Thúy Kiều qua cách nhìn cảnh vật (8 câu
cuối)
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
-> gợi sự bơ vơ, đau khổ của kiếp người và nỗi nhớ gia đình, quê
hương da diết.
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
-> gợi số phận buồn đau, chìm nổi, lênh đênh, vô định, không
biết đâu là bến bờ.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
-> gợi nỗi bi thương vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiêng sóng kêu quanh ghế ngồi.
-> gợi cảm giác hãi hùng, lo lắng, hoảng sợ trước những tai hoạ
như lúc nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng.
- Có 4 cảnh được gợi tả. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả6
đều buồn thương.

-> NT: điệp ngữ, điệp cấu trúc, ẩn dụ, từ láy, câu hỏi tu
từ, ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình đặc sắc
=> Tác giả đã làm nổi bật tâm trạng buồn thương, lo sợ,
hãi hùng và cảnh ngộ cô đơn, nổi nênh vô định, tội
nghiệp của TK.
IV. Tổng kết
1. NT
- Ng«n ngữ ®éc tho¹i néi t©m vµ t¶ c¶nh ngô tinh ®Æc s¾c.
2. ND
- C¶nh ngé c« ®¬n, buån tñi vµ tÊm lßng thuû chung, hiÕu
th¶o cña Thóy KiÒu.

7

V. Luyện tập
Nội dung phản ánh chủ yếu của văn học trung đại
1. Hiện thực XHPK xấu xa
- Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm (Truyện
Kiều)
- Trọng nam, khinh nữ, gây ra nỗi bất hạnh cho người phụ nữ
(Chuyện người con gái Nam Xương)
2. Vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ trong
XHPK
- Vẻ đẹp của người phụ nữ:
+ Vẻ đẹp về nhan sắc, tài năng (Thuý Vân, Thuý Kiều)
+ Vẻ đẹp về tâm hồn, hiếu thảo, thuỷ chung (Vũ Nương,
Thúy Kiều).
- Số phận bi kịch: đau khổ, bất hạnh (nhân vật Vũ Nương
trong Chuyện người con gái Nam Xương), bi kịch điển hình
của người phụ nữ: t/yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (nhân
8
vật Thuý Kiều trong Truyện Kiều).
 
Gửi ý kiến