Ôn tậpTiếng việt lớp 4 tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngần
Ngày gửi: 10h:13' 02-11-2022
Dung lượng: 536.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngần
Ngày gửi: 10h:13' 02-11-2022
Dung lượng: 536.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Yêu cầu cần đạt
A/ Yêu cầu cần đạt
*NL môn học:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
*NL chung
NL tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ trong
SGK
NL giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ thông tin với bạn và cô giáo, biết cách
sinh hoạt nhóm.
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trả lời các câu hỏi theo ý của mình
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
B/ Các phương tiện dạy học : máy tính, trình chiếu Power point,
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo
chủ điểm:
Thương người Măng mọc
Trên đôi cánh
như thể
thẳng
ước mơ
thương thân
M : nhân hậu M : trung thực M : ước mơ
Thương
người như
thể thương
thân
M : nhân
hậu.
*Từ cùng
nghĩa:
Măng mọc
thẳng
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa:
Trên đôi
cánh ước
mơ
M : ước
mơ.
M : nhân hậu.
*Từ cùng
nghĩa: nhân
hậu, nhân ái,
nhân đức,
nhân từ,hiền
hậu, hiền
từ,hiền dịu,...
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa: trung
thực, trung
thành, trung
nghĩa, ngay
thẳng, thẳng
thắn,....
M : ước mơ.
ước mơ, ước
muốn, ước
ao, ước
mong, mong
ước, ước
vọng, mơ
ước, mơ
tưởng,...
M : nhân hậu.
*Từ trái
nghĩa: độc
ác, hung ác,
nanh ác, tàn
ác, cay độc,
ác nghiệt,
hung dữ,
M : trung
M : ước mơ.
thực.
*Từ trái
nghĩa: dối trá,
gian dối, gian
lận, gian
manh, gian
ngoa, gian
giảo,gian trá,
*Thương người như thể thương
Lá: lành đùm lá rách. Trâu buộc
thân
2.
Tìmtrâu
mộtăn.
thành
ghét
Dữngữ
nhưhoặc
cọp.tục ngữ
hiềntrong
gặp lành.
Mộtđiểm
cây làm
đãỞhọc
mỗi chủ
nêu ở bài
chẳng
nên câu
non…hòn
núingữ
cao.hoặc
Hiền
tập 1. Đặt
với thành
như
bụt. Lành
đất. Thương
nêu hoàn
cảnh như
sử dụng
tục ngữ
nhau như chị em gái. Môi hở răng
lạnh. Máu chảy ruột mềm. Nhường
cơm sẻ áo.
*Măng mọc
mọc thẳng
thẳng ::
*Măng
&Tự trọng
rách
phải
giữ
&Trung
thực: Giấy
: Thẳng
như
ruột
lấy
lề. Thuốc
Đói chođắng
sạchdãrách
ngựa.
tật. cho
Câythơm.
ngay
không sợ chết đứng.
*Trên đôi cánh ước mơ.
Cầu được ước thấy. Ước sao
được vậy. Ước của trái mùa.
Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh
sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực
+ Bà em luôn dặn con cháu đói
thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
cho sạch rách cho thơm.
quý mến.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi
lành như đất.
nọ là không được đâu.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu
câu mới học theo mẫu sau :
Dấu câu
a) Dấu hai
chấm.
b) Dấu ngoặc
kép.
Tác dụng
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng : Báo
hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời
nói của nhân vật.
Dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
hay dấu gạch
ngang.
*Ví dụ : Cô giáo hỏi:
“ Sao trò không chịu
làm bài ? ”
Bố tôi hỏi :
_ Hôm nay con có đi
học đàn không ?
Dấu câu
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng :
Hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng
trước.
Tác dụng
*Ví dụ : Những
cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh
đồng với những đàn
trâu thung thăng gặm
cỏ dòng sông với
những đoàn thuyền
ngược xuôi.
Dấu câu
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Dẫn
lời nói trực tiếp
của nhân vật
hay của người
được câu văn
nhắc đến.
Tác dụng
*Ví dụ : Bố
thường gọi em tôi
là :“cục cưng” của
bố.
Dấu câu
Tác dụng
a)Dấu ngoặc
kép:
*Tác dụng :
Đánh dấu
những từ được
dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng
mấy chốc đàn
kiến đã xây xong
“ lâu đài ” của
mình.
-
Về nhà ôn lại các bài.
Chuẩn bị bài sau.
A/ Yêu cầu cần đạt
*NL môn học:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
*NL chung
NL tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ trong
SGK
NL giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ thông tin với bạn và cô giáo, biết cách
sinh hoạt nhóm.
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trả lời các câu hỏi theo ý của mình
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
B/ Các phương tiện dạy học : máy tính, trình chiếu Power point,
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo
chủ điểm:
Thương người Măng mọc
Trên đôi cánh
như thể
thẳng
ước mơ
thương thân
M : nhân hậu M : trung thực M : ước mơ
Thương
người như
thể thương
thân
M : nhân
hậu.
*Từ cùng
nghĩa:
Măng mọc
thẳng
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa:
Trên đôi
cánh ước
mơ
M : ước
mơ.
M : nhân hậu.
*Từ cùng
nghĩa: nhân
hậu, nhân ái,
nhân đức,
nhân từ,hiền
hậu, hiền
từ,hiền dịu,...
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa: trung
thực, trung
thành, trung
nghĩa, ngay
thẳng, thẳng
thắn,....
M : ước mơ.
ước mơ, ước
muốn, ước
ao, ước
mong, mong
ước, ước
vọng, mơ
ước, mơ
tưởng,...
M : nhân hậu.
*Từ trái
nghĩa: độc
ác, hung ác,
nanh ác, tàn
ác, cay độc,
ác nghiệt,
hung dữ,
M : trung
M : ước mơ.
thực.
*Từ trái
nghĩa: dối trá,
gian dối, gian
lận, gian
manh, gian
ngoa, gian
giảo,gian trá,
*Thương người như thể thương
Lá: lành đùm lá rách. Trâu buộc
thân
2.
Tìmtrâu
mộtăn.
thành
ghét
Dữngữ
nhưhoặc
cọp.tục ngữ
hiềntrong
gặp lành.
Mộtđiểm
cây làm
đãỞhọc
mỗi chủ
nêu ở bài
chẳng
nên câu
non…hòn
núingữ
cao.hoặc
Hiền
tập 1. Đặt
với thành
như
bụt. Lành
đất. Thương
nêu hoàn
cảnh như
sử dụng
tục ngữ
nhau như chị em gái. Môi hở răng
lạnh. Máu chảy ruột mềm. Nhường
cơm sẻ áo.
*Măng mọc
mọc thẳng
thẳng ::
*Măng
&Tự trọng
rách
phải
giữ
&Trung
thực: Giấy
: Thẳng
như
ruột
lấy
lề. Thuốc
Đói chođắng
sạchdãrách
ngựa.
tật. cho
Câythơm.
ngay
không sợ chết đứng.
*Trên đôi cánh ước mơ.
Cầu được ước thấy. Ước sao
được vậy. Ước của trái mùa.
Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh
sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực
+ Bà em luôn dặn con cháu đói
thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
cho sạch rách cho thơm.
quý mến.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi
lành như đất.
nọ là không được đâu.
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu
câu mới học theo mẫu sau :
Dấu câu
a) Dấu hai
chấm.
b) Dấu ngoặc
kép.
Tác dụng
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng : Báo
hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời
nói của nhân vật.
Dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
hay dấu gạch
ngang.
*Ví dụ : Cô giáo hỏi:
“ Sao trò không chịu
làm bài ? ”
Bố tôi hỏi :
_ Hôm nay con có đi
học đàn không ?
Dấu câu
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng :
Hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng
trước.
Tác dụng
*Ví dụ : Những
cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh
đồng với những đàn
trâu thung thăng gặm
cỏ dòng sông với
những đoàn thuyền
ngược xuôi.
Dấu câu
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Dẫn
lời nói trực tiếp
của nhân vật
hay của người
được câu văn
nhắc đến.
Tác dụng
*Ví dụ : Bố
thường gọi em tôi
là :“cục cưng” của
bố.
Dấu câu
Tác dụng
a)Dấu ngoặc
kép:
*Tác dụng :
Đánh dấu
những từ được
dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng
mấy chốc đàn
kiến đã xây xong
“ lâu đài ” của
mình.
-
Về nhà ôn lại các bài.
Chuẩn bị bài sau.
 







Các ý kiến mới nhất