KNTT - Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 20h:44' 08-11-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 20h:44' 08-11-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 10A1
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
(IA)
(1)
1
H
1s1
-1, 1
6,94 4
0,98
Li
1s22s1
1
Na
K
Potassium
Ca
Rubidium
Strontium
132,91 56
0,79
Caesium
Barium
[Xe]6s1
7
Francium
[Rn]7s1
1
Yttrium
Zr
57 – 71
Ra
Vanadium
Nb
Hf
104
Rf
Ta
Tantalum
[Xe]4f145d36s2
[2], [3], [4], 5
(267)* 105
Db
[Rn]5f146d27s2
Các nguyên tố s
- Lưu ý: Số oxi hóa
dương trong bảng
tuần hoàn không
kèm thêm dấu
- (*): Đồng vị bền
Mo
Mn
54,94 26
1,55
Fe
[Ar]3d54s2
2, 3, 4, [5], 6, 7
95,94 43
2,16
Ru
[Kr]4d55s2
3, 4, [5], [6], 7
[Kr]4d55s1
2, 3, 4, [5], 6
W
183,85 75
2,36
Tungsten
[Xe]4f145d46s2
2, [3], [4], [5], 6
(268)* 106
Sg
Re
Rhenium
(269)* 107
Bh
La
Ce
Pr
[Xe]5d16s2
3
89
Ac
[Xe]4f25d06s2
3, 4
(227) 90
1,10
Actinium
[Rn]6d17s2
3
Th
140,91 60
1,13
Thorium
[Rn]5f06d27s2
4
Pa
Pd
[Kr]4d105s0
2, [3], 4
192,20 78
2,20
Ir
Pt
Iridium
(277)* 109
Mt
[Xe]4f145d96s1
2, [3], 4, [6]
(278)* 110
Ds
Nd
Pm
[Xe]4f45d06s2
[2], 3, 4
231,04 92
1,50
U
Protactinium Uranium
[Rn]5f26d17s2
4, 5
[Rn]5f36d17s2
[3], 4, [5], 6
Np
Zinc
Cd
Cadmium
Au
196,97 80
2,54
Hg
[Xe]4f145d106s1
1, 3
Rg
[Xe]4f145d106s2
1, 3
(282)* 112
Cn
[Rn]5f146d77s2
[Rn]5f146d87s2
(147) 62
1,13
Sm
Pu
150,35 63
1,17
Eu
[Rn]5f66d07s2
[3], 4, 5, 6
151,96 64
1,20
Europium
[Rn]5f146d107s2
Gd
Am
[Rn]5f76d07s2
[3], 4, 5, 6
Tb
[Xe]4f75d16s2
3
(243) 96
1,13
Americium
157,25 65
1,20
Nh
Antimony
[Rn]5f146d107s27p1
Bi
Flerovium
[Rn]5f146d107s27p2
Mc
Te
Tellurium
[Kr]4d105s25p4
-2, [2], 4, 6
Br
[Xe]4f145d106s26p4
-2, 2, 4, 6
(290)* 116
Lv
Dy
Cm
Curium
[Rn]5f76d17s2
3
Bk
Ho
[Xe]4f105d06s2
3, 4
[Rn]5f146d107s27p3
(247) 98
2,20
Berkelium
[Rn]5f96d07s2
3, 4
Cf
(251) 99
1,30
Es
Er
Tm
[Xe]4f125d06s2
3
(252) 100
1,30
[Rn]5f116d07s2
3
Krypton
[Ar]3d104s24p6
2, 4
126,90 54
2,66
I
131,30
2, 60
Xe
Iodine
Xenon
[Kr]4d105s25p5
-1, 1, 3, 5, 7
[Kr]4d105s25p6
2, 4, 6
(210) 86
2,20
At
(222)
Rn
Radon
Astatine
[Xe]4f145d106s26p5
-1, 1, 3, 5, 7
[Xe]4f145d106s26p6
[4]
(294)* 118
Og
Ts
(294)*
[Rn]5f146d107s27p5
[Rn]5f146d107s27p6
Kim
loại
Phi
kim
Ytterbium
Lutetium
Fm
168,93 70
1,25
Yb
Thulium
[Xe]4f135d06s2
(2), 3
(257) 101
1,30
Califormium Einsteinium Fermium
[Rn]5f106d07s2
3
83,80
3,00
Kr
[Ar]3d104s24p5
-1, 1, [3], [4], 5, 7
(293)* 117
[Rn]5f146d107s27p4
167,26 69
1,24
Erbium
[Xe]4f115d06s2
3
[Ne]3s23p6
Moscovium Livermorium Tennessium Oganesson
164,93 68
1,23
Dysprosium Homium
[Xe]4f95d06s2
3, 4
(247) 97
1,28
162,50 67
1,22
Ar
Argon
Bromine
(209) 85
2,00
Polonium
39,95
79,91 36
2,96
127,60 53
2,10
Po
[Xe]4f145d106s26p3
3, 5
(289)* 115
78,96 35
2,55
208,98 84
1,90
Bismuth
[Xe]4f145d106s26p2
2, 4
Fl
[Kr]4d105s25p3
-3, 3, [4], 5
207,20 83
1,80
Lead
(286)* 114
Nihonium
158,93 66
1,10
Gadolinium Terbium
[Xe]4f75d06s2
2, 3
(244) 95
1,28
Neptunium Plutonium
[Rn]5f46d17s2
[3], 4, 5, 6
[Xe]4f145d106s26p1
1, 3
(285)* 113
Sb
1s22s22p6
[Ne]3s23p5
-1, 1, 3, [4], 5, 7
[Ar]3d104s24p4
-2, 4, 6
121,75 52
2,05
Ne
35,45 18
3,16
Cl
[Ne]3s23p4
-2, -1, [1, 2] 4, 6
20,18
Neon
Chlorine
Selenium
1s2
1s22s22p5
-1
32,06 17
2,58
Se
[Ar]3d104s24p3
-3, 3, 5
118,69 51
1,96
[Kr]4d105s25p2
2, 4
Pb
1s22s22p4
-2,-1, [-1/2,-1/3,1],2
74,92 34
2,18
As
Tin
204,37 82
1,80
F
Các nguyên tố f
[Xe]4f65d06s2
2, 3
(237) 94
1,36
[Rn]5f146d97s2
Sn
Thallium
Mercury
Gold
(281)* 111
Tl
72,64 33
2,01
[Ar]3d104s24p2
2, 4
[Kr]4d105s25p1
1, 3
200,59 81
2,00
[Ne]3s23p3
-3, [1], 3, [4], 5
He
Helium
18,998 10
3,98
Fluorine
S
Germanium Arsenic
114,82 50
1,78
O
Oxygen
30,97 16
2,19
P
(VIIA)
(17)
15,999 9
3,44
Phosphorus Sulfur
[Ne]3s23p2
4
Ge
Indium
[Kr]4d105s2
2
[Kr]4d105s1
1, [2]
Si
[Ar]3d104s24p1
3
In
1s22s22p3
-3, 1, 2, 3, 4, 5
28,09 15
1,90
69,72 32
1,81
Gallium
112,41 49
1,69
N
Silicon
[Ne]3s23p1
3
[Ar]3d104s2
2
107,87 48
1,93
Silver
Al
(VIA)
(16)
14,007 8
3,04
Nitrogen
1s22s22p2
-4,-3,-2,-1,0,1,2,3,4
26,98 14
1,61
Ga
Meitnerium Darmstadtium Roentgenium Copernicium
[Xe]4f55d06s2
3
238,03 93
1,38
Ag
195,09 79
2,28
Platinum
[Xe]4f145d76s2
2, 3, 4, [6]
[Rn]5f146d67s2
144,24 61
1,14
C
Aluminium
(VA)
(15)
12,01 7
2,55
Carbon
65,38 31
1,65
Zn
[Ar]3d104s1
1, 2
106,40 47
2,20
Paladium
(IIB)
(12)
63,54 30
1,90
Copper
[Ar]3d84s2
2, [3], [4]
102,91 46
2,28
Neodymium Promethium Samarium
[Xe]4f35d06s2
3, 4
232,04 91
1,30
Hs
Nickel
[Kr]4d85s1
2, 3, 4
190,20 77
2,20
Hassium
Cu
Rhodium
[Xe]4f145d66s2
2, 3, 4, [6], 8
(270)* 108
Ni
Các nguyên tố p
Praseodymium
Lanthanum Cerium
Rh
(IB)
(11)
58,71 29
1,91
[Ar]3d74s2
2, [3], [4]
101,07 45
2,20
Osmium
[Rn]5f146d57s2
[Rn]5f146d47s2
140,12 59
1,12
Os
[Xe]4f145d56s2
[2], 3, 4, [5], [6], 7
Seaborgium Bohrium
[Rn]5f146d37s2
138,91 58
1,10
Co
[Kr]4d75s1
2, 3, 4, [5, 6], 8
186,20 76
1,90
(VIIIB)
(10)
58,93 28
1,88
Cobalt
[Ar]3d64s2
2, 3, [4, 5, 6]
(99) 44
1,90
Tc
(VIIIB)
(9)
55,85 27
1,83
Manganese Iron
Các nguyên tố d
57
B
Boron
1s22s22p1
3
(VIIIB)
(8)
(IVA)
(14)
10,81 6
2,04
13
Molybdenum Technetium Ruthenium
180,95 74
1,50
Actinides Rutherfordium Dubnium
[Rn]7s2
2
[Ar]3d54s1
2, 3, 4, 6
[Kr]4d45s1
[2], [3], [4], 5
[Xe]4f145d26s2
[2], [3], 4
89 – 103
Chromium
92,91 42
1,60
Niobium
(VIIB)
(7)
51,996 25
1,66
Cr
[Ar]3d34s2
2, [3], 4, 5
178,49 73
1,30
Lanthanides Hafnium
(226)
0,90
Radium
V
[Kr]4d25s2
[2], [3], 4
72
(VIB)
(6)
50,94 24
1,63
91,22 41
1,33
Zirconium
2
(223) 88
0,70
Fr
88,91 40
1,22
Y
47,90 23
1,54
5
2
(VB)
(5)
[Ar]3d24s2
2, 3, 4
[Xe]6s2
1
87
137,31
0,89
Ba
Ti
[Kr]4d15s2
3
[Kr]5s2
2
(IIIA)
(13)
[Ne]3s2
AUDIO
Mg
Titanium
[Ar]3d14s2
3
87,62 39
0,95
Sr
[Kr]5s1
1
Cs
Sc
Scandium
[Ar]4s2
2
85,47 38
0,82
(IVB)
(4)
44,96 22
1,36
40,08 21
1,00
Calcium
[Ar]4s1
1
Rb
(IIIB)
(3)
[Ne]3s2
2
39,098 20
0,82
55
6
1,31
Magnesium
[Ne]3s1
1
37
5
24,31
Mg
Sodium
19
4
1s22s2
2
22,989 12
0,93
11
3
Beryllium
4,003
2
Magnesium
9,01
1,57
Be
Lithium
24,31
1,31
Mg
(IIA)
(2)
Hydrogen
3
2
12
1,008
2,20
1
(VIIIA)
(18)
[Rn]5f126d07s2
3
Md
173,04 71
1,10
[Xe]4f145d06s2
2, 3
(258) 102
1,30
No
[Xe]4f145d16s2
3
(259) 103
1,30
Mendelevium Nobelium
[Rn]5f136d07s2
2, 3
Lu
[Rn]5f146d07s2
2, 3
174,97
1,27
Lr
(266)
Lawrencium
[Rn]5f146d17s2
3
KHỞI ĐỘNG
Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.
K
W
L
BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1789, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất
• Năm 1829, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm có
tính chất hóa học giống nhau.
• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố theo
chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các octave.
Năm 1869, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.
Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp 118
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Cách
sắp
xếpkhi
của
là hợp
nhất.
các nguyên
vị trí
Theo
em,
trước
ra D.I.M
đời bảng
tuầnlýhoàn
cácVìnguyên
tố hóa tố
họcởhiện
còn
tínhsắp
chất
D.I.M .
đại trống
(2016)cócách
xếpphù
củahợp
ai làvới
hợpdự
lý đoán
nhất? của
Tại sao?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân
lớp sát lớp ngoài cùng.
Hãy nối các yếu tố thỏa mãn với thứ tự sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn:
Toàn bộ bảng
Cùng số lớp electron
Trong một hàng
Cùng số electron hóa trị
Trong một cột
Chiều tăng của điện tích hạt nhân
Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?
A
C
Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần
B
D
Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng
III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Nêu ý nghĩa của
Kí hiệu nguyên tố
từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình
Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên tử,
kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố và
nguyên tử khối trung bình, …
2. Chu kì
Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành khái
niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và chu
kì 3 có bao nhiêu lớp electron? Từ đó,
em hãy nhận xét mối quan hệ giữa số
lớp electron và số thứ tự chu kì.
Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.
• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1
Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2
P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
trong chu kì.
3. Nhóm nguyên tố
Hãy nêu nhận xét:
•
Về số hiệu nguyên tử.
•
Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.
• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần
•
Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
Þ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
Þ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.
• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)
4. Phân loại các nguyên tố
a, Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:
K
19
• Nhóm VA: 16S
Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?
Đáp án
2
2
6
2
6
1
(Nhóm
IA)
K
:
1s
2s
2p
3s
3p
4s
•
19
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p
Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)
b, Theo tính chất hóa học
Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?
Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi kim
và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp
LUYỆN TẬP
Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta
biết những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.
Ô nguyên tố cho ta biết:
Ví dụ: Ô số 17 cho biết :
•
Số hiệu nguyên tử.
• Số hiệu nguyên tử là 17
•
Kí hiệu nguyên tử.
• Kí hiệu nguyên tố là Cl
•
Tên gọi nguyên tố.
• Tên nguyên tố là Chlorine
•
Nguyên tử khối trung bình
• Nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố.
là 35,45.
Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl
Đáp án
Cấu hình electron 6C : 1s22s22p2
và số electron hóa trị là 4
Cấu hình elctron 12Mg : 1s22s22p63s2
và số electron hóa trị là 2
Cấu hình electron 17Cl : 1s22s22p63s23p5 và số electron hóa trị là 7
Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a, s, p, d hay f
b, phi kim, kim loại hay khí hiếm?
Đáp án
a, Mg là nguyên tố s, P và Ar là nguyên tố p và Fe là nguyên tố d.
b, Mg là kim loại, Fe là kim loại chuyển tiếp, P là phi kim và Ar là
khí hiếm.
VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus
có Z=15, có trong thành phần một
số loại phân bón, diêm, pháo hoa;
Nguyên tố calcium có Z=20, đóng vai trò rất quan trọng đối
với cơ thể đặc biệt là xương và răng.
Xác định vị trí của hai nguyên tố phosphorus và calcium trong bảng
tuần hoàn và cho biết chung thuộc loại nguyên tố s, p, d, hay f; là
kim loại hay phi kim.
Đáp án
- Nguyên tố có Z= 15 có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p
2
2
6
2
3
nên thuộc chu kì 3, nhóm VA, là nguyên tố p và thuộc loại
phi kim.
- Nguyên tố có Z=20 có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s2 nên thuộc chu kì 4 nhóm IIA, nguyên tố
s và thuộc loại kim loại.
Trò chơi: Đi tìm nguyên tố
Dựa vào gợi ý, điền kí hiệu nguyên tố của một phần bảng tuần hoàn
bỏ trống một số nguyên tố được đánh số từ 1 đến 16.
(Lưu ý: không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.)
1
2
5
9
3
6
10
13
14
4
7
8
11
12
15
16
I: 5s25p5
Cl: 3s23p5
Sn: 5s25p2 Te: 5s25p4
N: 2s22p3
Br: 4s24p5
Sb: 5s25p3 O: 2s22p4
P: 3s23p2
Se: 4s24p4
As: 4s24p3
S: 3s23p4
B: 2s22p1
Ga: 4s24p1
Si: 3s23p2
C: 2s22p2
Gợi ý: Cấu hình electron lớp cuối cùng của
các nguyên tố trong ô trống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Ghi nội dung vào cột L phần khởi động
Làm bài tập trong sách bài tập của nội
dung bài học.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
(IA)
(1)
1
H
1s1
-1, 1
6,94 4
0,98
Li
1s22s1
1
Na
K
Potassium
Ca
Rubidium
Strontium
132,91 56
0,79
Caesium
Barium
[Xe]6s1
7
Francium
[Rn]7s1
1
Yttrium
Zr
57 – 71
Ra
Vanadium
Nb
Hf
104
Rf
Ta
Tantalum
[Xe]4f145d36s2
[2], [3], [4], 5
(267)* 105
Db
[Rn]5f146d27s2
Các nguyên tố s
- Lưu ý: Số oxi hóa
dương trong bảng
tuần hoàn không
kèm thêm dấu
- (*): Đồng vị bền
Mo
Mn
54,94 26
1,55
Fe
[Ar]3d54s2
2, 3, 4, [5], 6, 7
95,94 43
2,16
Ru
[Kr]4d55s2
3, 4, [5], [6], 7
[Kr]4d55s1
2, 3, 4, [5], 6
W
183,85 75
2,36
Tungsten
[Xe]4f145d46s2
2, [3], [4], [5], 6
(268)* 106
Sg
Re
Rhenium
(269)* 107
Bh
La
Ce
Pr
[Xe]5d16s2
3
89
Ac
[Xe]4f25d06s2
3, 4
(227) 90
1,10
Actinium
[Rn]6d17s2
3
Th
140,91 60
1,13
Thorium
[Rn]5f06d27s2
4
Pa
Pd
[Kr]4d105s0
2, [3], 4
192,20 78
2,20
Ir
Pt
Iridium
(277)* 109
Mt
[Xe]4f145d96s1
2, [3], 4, [6]
(278)* 110
Ds
Nd
Pm
[Xe]4f45d06s2
[2], 3, 4
231,04 92
1,50
U
Protactinium Uranium
[Rn]5f26d17s2
4, 5
[Rn]5f36d17s2
[3], 4, [5], 6
Np
Zinc
Cd
Cadmium
Au
196,97 80
2,54
Hg
[Xe]4f145d106s1
1, 3
Rg
[Xe]4f145d106s2
1, 3
(282)* 112
Cn
[Rn]5f146d77s2
[Rn]5f146d87s2
(147) 62
1,13
Sm
Pu
150,35 63
1,17
Eu
[Rn]5f66d07s2
[3], 4, 5, 6
151,96 64
1,20
Europium
[Rn]5f146d107s2
Gd
Am
[Rn]5f76d07s2
[3], 4, 5, 6
Tb
[Xe]4f75d16s2
3
(243) 96
1,13
Americium
157,25 65
1,20
Nh
Antimony
[Rn]5f146d107s27p1
Bi
Flerovium
[Rn]5f146d107s27p2
Mc
Te
Tellurium
[Kr]4d105s25p4
-2, [2], 4, 6
Br
[Xe]4f145d106s26p4
-2, 2, 4, 6
(290)* 116
Lv
Dy
Cm
Curium
[Rn]5f76d17s2
3
Bk
Ho
[Xe]4f105d06s2
3, 4
[Rn]5f146d107s27p3
(247) 98
2,20
Berkelium
[Rn]5f96d07s2
3, 4
Cf
(251) 99
1,30
Es
Er
Tm
[Xe]4f125d06s2
3
(252) 100
1,30
[Rn]5f116d07s2
3
Krypton
[Ar]3d104s24p6
2, 4
126,90 54
2,66
I
131,30
2, 60
Xe
Iodine
Xenon
[Kr]4d105s25p5
-1, 1, 3, 5, 7
[Kr]4d105s25p6
2, 4, 6
(210) 86
2,20
At
(222)
Rn
Radon
Astatine
[Xe]4f145d106s26p5
-1, 1, 3, 5, 7
[Xe]4f145d106s26p6
[4]
(294)* 118
Og
Ts
(294)*
[Rn]5f146d107s27p5
[Rn]5f146d107s27p6
Kim
loại
Phi
kim
Ytterbium
Lutetium
Fm
168,93 70
1,25
Yb
Thulium
[Xe]4f135d06s2
(2), 3
(257) 101
1,30
Califormium Einsteinium Fermium
[Rn]5f106d07s2
3
83,80
3,00
Kr
[Ar]3d104s24p5
-1, 1, [3], [4], 5, 7
(293)* 117
[Rn]5f146d107s27p4
167,26 69
1,24
Erbium
[Xe]4f115d06s2
3
[Ne]3s23p6
Moscovium Livermorium Tennessium Oganesson
164,93 68
1,23
Dysprosium Homium
[Xe]4f95d06s2
3, 4
(247) 97
1,28
162,50 67
1,22
Ar
Argon
Bromine
(209) 85
2,00
Polonium
39,95
79,91 36
2,96
127,60 53
2,10
Po
[Xe]4f145d106s26p3
3, 5
(289)* 115
78,96 35
2,55
208,98 84
1,90
Bismuth
[Xe]4f145d106s26p2
2, 4
Fl
[Kr]4d105s25p3
-3, 3, [4], 5
207,20 83
1,80
Lead
(286)* 114
Nihonium
158,93 66
1,10
Gadolinium Terbium
[Xe]4f75d06s2
2, 3
(244) 95
1,28
Neptunium Plutonium
[Rn]5f46d17s2
[3], 4, 5, 6
[Xe]4f145d106s26p1
1, 3
(285)* 113
Sb
1s22s22p6
[Ne]3s23p5
-1, 1, 3, [4], 5, 7
[Ar]3d104s24p4
-2, 4, 6
121,75 52
2,05
Ne
35,45 18
3,16
Cl
[Ne]3s23p4
-2, -1, [1, 2] 4, 6
20,18
Neon
Chlorine
Selenium
1s2
1s22s22p5
-1
32,06 17
2,58
Se
[Ar]3d104s24p3
-3, 3, 5
118,69 51
1,96
[Kr]4d105s25p2
2, 4
Pb
1s22s22p4
-2,-1, [-1/2,-1/3,1],2
74,92 34
2,18
As
Tin
204,37 82
1,80
F
Các nguyên tố f
[Xe]4f65d06s2
2, 3
(237) 94
1,36
[Rn]5f146d97s2
Sn
Thallium
Mercury
Gold
(281)* 111
Tl
72,64 33
2,01
[Ar]3d104s24p2
2, 4
[Kr]4d105s25p1
1, 3
200,59 81
2,00
[Ne]3s23p3
-3, [1], 3, [4], 5
He
Helium
18,998 10
3,98
Fluorine
S
Germanium Arsenic
114,82 50
1,78
O
Oxygen
30,97 16
2,19
P
(VIIA)
(17)
15,999 9
3,44
Phosphorus Sulfur
[Ne]3s23p2
4
Ge
Indium
[Kr]4d105s2
2
[Kr]4d105s1
1, [2]
Si
[Ar]3d104s24p1
3
In
1s22s22p3
-3, 1, 2, 3, 4, 5
28,09 15
1,90
69,72 32
1,81
Gallium
112,41 49
1,69
N
Silicon
[Ne]3s23p1
3
[Ar]3d104s2
2
107,87 48
1,93
Silver
Al
(VIA)
(16)
14,007 8
3,04
Nitrogen
1s22s22p2
-4,-3,-2,-1,0,1,2,3,4
26,98 14
1,61
Ga
Meitnerium Darmstadtium Roentgenium Copernicium
[Xe]4f55d06s2
3
238,03 93
1,38
Ag
195,09 79
2,28
Platinum
[Xe]4f145d76s2
2, 3, 4, [6]
[Rn]5f146d67s2
144,24 61
1,14
C
Aluminium
(VA)
(15)
12,01 7
2,55
Carbon
65,38 31
1,65
Zn
[Ar]3d104s1
1, 2
106,40 47
2,20
Paladium
(IIB)
(12)
63,54 30
1,90
Copper
[Ar]3d84s2
2, [3], [4]
102,91 46
2,28
Neodymium Promethium Samarium
[Xe]4f35d06s2
3, 4
232,04 91
1,30
Hs
Nickel
[Kr]4d85s1
2, 3, 4
190,20 77
2,20
Hassium
Cu
Rhodium
[Xe]4f145d66s2
2, 3, 4, [6], 8
(270)* 108
Ni
Các nguyên tố p
Praseodymium
Lanthanum Cerium
Rh
(IB)
(11)
58,71 29
1,91
[Ar]3d74s2
2, [3], [4]
101,07 45
2,20
Osmium
[Rn]5f146d57s2
[Rn]5f146d47s2
140,12 59
1,12
Os
[Xe]4f145d56s2
[2], 3, 4, [5], [6], 7
Seaborgium Bohrium
[Rn]5f146d37s2
138,91 58
1,10
Co
[Kr]4d75s1
2, 3, 4, [5, 6], 8
186,20 76
1,90
(VIIIB)
(10)
58,93 28
1,88
Cobalt
[Ar]3d64s2
2, 3, [4, 5, 6]
(99) 44
1,90
Tc
(VIIIB)
(9)
55,85 27
1,83
Manganese Iron
Các nguyên tố d
57
B
Boron
1s22s22p1
3
(VIIIB)
(8)
(IVA)
(14)
10,81 6
2,04
13
Molybdenum Technetium Ruthenium
180,95 74
1,50
Actinides Rutherfordium Dubnium
[Rn]7s2
2
[Ar]3d54s1
2, 3, 4, 6
[Kr]4d45s1
[2], [3], [4], 5
[Xe]4f145d26s2
[2], [3], 4
89 – 103
Chromium
92,91 42
1,60
Niobium
(VIIB)
(7)
51,996 25
1,66
Cr
[Ar]3d34s2
2, [3], 4, 5
178,49 73
1,30
Lanthanides Hafnium
(226)
0,90
Radium
V
[Kr]4d25s2
[2], [3], 4
72
(VIB)
(6)
50,94 24
1,63
91,22 41
1,33
Zirconium
2
(223) 88
0,70
Fr
88,91 40
1,22
Y
47,90 23
1,54
5
2
(VB)
(5)
[Ar]3d24s2
2, 3, 4
[Xe]6s2
1
87
137,31
0,89
Ba
Ti
[Kr]4d15s2
3
[Kr]5s2
2
(IIIA)
(13)
[Ne]3s2
AUDIO
Mg
Titanium
[Ar]3d14s2
3
87,62 39
0,95
Sr
[Kr]5s1
1
Cs
Sc
Scandium
[Ar]4s2
2
85,47 38
0,82
(IVB)
(4)
44,96 22
1,36
40,08 21
1,00
Calcium
[Ar]4s1
1
Rb
(IIIB)
(3)
[Ne]3s2
2
39,098 20
0,82
55
6
1,31
Magnesium
[Ne]3s1
1
37
5
24,31
Mg
Sodium
19
4
1s22s2
2
22,989 12
0,93
11
3
Beryllium
4,003
2
Magnesium
9,01
1,57
Be
Lithium
24,31
1,31
Mg
(IIA)
(2)
Hydrogen
3
2
12
1,008
2,20
1
(VIIIA)
(18)
[Rn]5f126d07s2
3
Md
173,04 71
1,10
[Xe]4f145d06s2
2, 3
(258) 102
1,30
No
[Xe]4f145d16s2
3
(259) 103
1,30
Mendelevium Nobelium
[Rn]5f136d07s2
2, 3
Lu
[Rn]5f146d07s2
2, 3
174,97
1,27
Lr
(266)
Lawrencium
[Rn]5f146d17s2
3
KHỞI ĐỘNG
Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.
K
W
L
BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1789, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất
• Năm 1829, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm có
tính chất hóa học giống nhau.
• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố theo
chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các octave.
Năm 1869, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.
Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp 118
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Cách
sắp
xếpkhi
của
là hợp
nhất.
các nguyên
vị trí
Theo
em,
trước
ra D.I.M
đời bảng
tuầnlýhoàn
cácVìnguyên
tố hóa tố
họcởhiện
còn
tínhsắp
chất
D.I.M .
đại trống
(2016)cócách
xếpphù
củahợp
ai làvới
hợpdự
lý đoán
nhất? của
Tại sao?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?
Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân
lớp sát lớp ngoài cùng.
Hãy nối các yếu tố thỏa mãn với thứ tự sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn:
Toàn bộ bảng
Cùng số lớp electron
Trong một hàng
Cùng số electron hóa trị
Trong một cột
Chiều tăng của điện tích hạt nhân
Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?
A
C
Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần
B
D
Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng
III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Nêu ý nghĩa của
Kí hiệu nguyên tố
từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình
Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên tử,
kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố và
nguyên tử khối trung bình, …
2. Chu kì
Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành khái
niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và chu
kì 3 có bao nhiêu lớp electron? Từ đó,
em hãy nhận xét mối quan hệ giữa số
lớp electron và số thứ tự chu kì.
Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.
• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1
C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3
• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1
Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2
P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
trong chu kì.
3. Nhóm nguyên tố
Hãy nêu nhận xét:
•
Về số hiệu nguyên tử.
•
Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.
• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần
•
Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
Þ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
Þ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.
• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1
Li (Z=3) : 1s22s1
→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)
4. Phân loại các nguyên tố
a, Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:
K
19
• Nhóm VA: 16S
Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?
Đáp án
2
2
6
2
6
1
(Nhóm
IA)
K
:
1s
2s
2p
3s
3p
4s
•
19
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p
Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)
b, Theo tính chất hóa học
Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?
Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi kim
và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp
LUYỆN TẬP
Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta
biết những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.
Ô nguyên tố cho ta biết:
Ví dụ: Ô số 17 cho biết :
•
Số hiệu nguyên tử.
• Số hiệu nguyên tử là 17
•
Kí hiệu nguyên tử.
• Kí hiệu nguyên tố là Cl
•
Tên gọi nguyên tố.
• Tên nguyên tố là Chlorine
•
Nguyên tử khối trung bình
• Nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố.
là 35,45.
Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl
Đáp án
Cấu hình electron 6C : 1s22s22p2
và số electron hóa trị là 4
Cấu hình elctron 12Mg : 1s22s22p63s2
và số electron hóa trị là 2
Cấu hình electron 17Cl : 1s22s22p63s23p5 và số electron hóa trị là 7
Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a, s, p, d hay f
b, phi kim, kim loại hay khí hiếm?
Đáp án
a, Mg là nguyên tố s, P và Ar là nguyên tố p và Fe là nguyên tố d.
b, Mg là kim loại, Fe là kim loại chuyển tiếp, P là phi kim và Ar là
khí hiếm.
VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus
có Z=15, có trong thành phần một
số loại phân bón, diêm, pháo hoa;
Nguyên tố calcium có Z=20, đóng vai trò rất quan trọng đối
với cơ thể đặc biệt là xương và răng.
Xác định vị trí của hai nguyên tố phosphorus và calcium trong bảng
tuần hoàn và cho biết chung thuộc loại nguyên tố s, p, d, hay f; là
kim loại hay phi kim.
Đáp án
- Nguyên tố có Z= 15 có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p
2
2
6
2
3
nên thuộc chu kì 3, nhóm VA, là nguyên tố p và thuộc loại
phi kim.
- Nguyên tố có Z=20 có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s2 nên thuộc chu kì 4 nhóm IIA, nguyên tố
s và thuộc loại kim loại.
Trò chơi: Đi tìm nguyên tố
Dựa vào gợi ý, điền kí hiệu nguyên tố của một phần bảng tuần hoàn
bỏ trống một số nguyên tố được đánh số từ 1 đến 16.
(Lưu ý: không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.)
1
2
5
9
3
6
10
13
14
4
7
8
11
12
15
16
I: 5s25p5
Cl: 3s23p5
Sn: 5s25p2 Te: 5s25p4
N: 2s22p3
Br: 4s24p5
Sb: 5s25p3 O: 2s22p4
P: 3s23p2
Se: 4s24p4
As: 4s24p3
S: 3s23p4
B: 2s22p1
Ga: 4s24p1
Si: 3s23p2
C: 2s22p2
Gợi ý: Cấu hình electron lớp cuối cùng của
các nguyên tố trong ô trống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Ghi nội dung vào cột L phần khởi động
Làm bài tập trong sách bài tập của nội
dung bài học.
 








Các ý kiến mới nhất