Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 20h:44' 08-11-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 10A1
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY

CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC

(IA)
(1)
1

H

1s1
-1, 1

6,94 4
0,98

Li

1s22s1
1

Na

K

Potassium

Ca

Rubidium

Strontium

132,91 56
0,79

Caesium

Barium

[Xe]6s1

7

Francium
[Rn]7s1
1

Yttrium

Zr

57 – 71

Ra

Vanadium

Nb

Hf

104

Rf

Ta

Tantalum
[Xe]4f145d36s2
[2], [3], [4], 5

(267)* 105

Db

[Rn]5f146d27s2

Các nguyên tố s

- Lưu ý: Số oxi hóa
dương trong bảng
tuần hoàn không
kèm thêm dấu
- (*): Đồng vị bền

Mo

Mn

54,94 26
1,55

Fe

[Ar]3d54s2
2, 3, 4, [5], 6, 7

95,94 43
2,16

Ru

[Kr]4d55s2
3, 4, [5], [6], 7

[Kr]4d55s1
2, 3, 4, [5], 6

W

183,85 75
2,36

Tungsten
[Xe]4f145d46s2
2, [3], [4], [5], 6

(268)* 106

Sg

Re

Rhenium

(269)* 107

Bh

La

Ce

Pr

[Xe]5d16s2
3

89

Ac

[Xe]4f25d06s2
3, 4

(227) 90
1,10

Actinium
[Rn]6d17s2
3

Th

140,91 60
1,13

Thorium
[Rn]5f06d27s2
4

Pa

Pd

[Kr]4d105s0
2, [3], 4

192,20 78
2,20

Ir

Pt

Iridium

(277)* 109

Mt

[Xe]4f145d96s1
2, [3], 4, [6]

(278)* 110

Ds

Nd

Pm

[Xe]4f45d06s2
[2], 3, 4

231,04 92
1,50

U

Protactinium Uranium
[Rn]5f26d17s2
4, 5

[Rn]5f36d17s2
[3], 4, [5], 6

Np

Zinc

Cd

Cadmium

Au

196,97 80
2,54

Hg

[Xe]4f145d106s1
1, 3

Rg

[Xe]4f145d106s2
1, 3

(282)* 112

Cn

[Rn]5f146d77s2

[Rn]5f146d87s2

(147) 62
1,13

Sm

Pu

150,35 63
1,17

Eu

[Rn]5f66d07s2
[3], 4, 5, 6

151,96 64
1,20

Europium

[Rn]5f146d107s2

Gd

Am

[Rn]5f76d07s2
[3], 4, 5, 6

Tb

[Xe]4f75d16s2
3

(243) 96
1,13

Americium

157,25 65
1,20

Nh

Antimony

[Rn]5f146d107s27p1

Bi

Flerovium
[Rn]5f146d107s27p2

Mc

Te

Tellurium
[Kr]4d105s25p4
-2, [2], 4, 6

Br

[Xe]4f145d106s26p4
-2, 2, 4, 6

(290)* 116

Lv

Dy

Cm

Curium
[Rn]5f76d17s2
3

Bk

Ho

[Xe]4f105d06s2
3, 4

[Rn]5f146d107s27p3

(247) 98
2,20

Berkelium
[Rn]5f96d07s2
3, 4

Cf

(251) 99
1,30

Es

Er

Tm

[Xe]4f125d06s2
3

(252) 100
1,30

[Rn]5f116d07s2
3

Krypton
[Ar]3d104s24p6
2, 4

126,90 54
2,66

I

131,30
2, 60

Xe

Iodine

Xenon

[Kr]4d105s25p5
-1, 1, 3, 5, 7

[Kr]4d105s25p6
2, 4, 6

(210) 86
2,20

At

(222)

Rn

Radon

Astatine
[Xe]4f145d106s26p5
-1, 1, 3, 5, 7

[Xe]4f145d106s26p6
[4]

(294)* 118

Og

Ts

(294)*

[Rn]5f146d107s27p5

[Rn]5f146d107s27p6

Kim
loại

Phi
kim

Ytterbium

Lutetium

Fm

168,93 70
1,25

Yb

Thulium
[Xe]4f135d06s2
(2), 3

(257) 101
1,30

Califormium Einsteinium Fermium
[Rn]5f106d07s2
3

83,80
3,00

Kr

[Ar]3d104s24p5
-1, 1, [3], [4], 5, 7

(293)* 117

[Rn]5f146d107s27p4

167,26 69
1,24

Erbium

[Xe]4f115d06s2
3

[Ne]3s23p6

Moscovium Livermorium Tennessium Oganesson

164,93 68
1,23

Dysprosium Homium

[Xe]4f95d06s2
3, 4

(247) 97
1,28

162,50 67
1,22

Ar

Argon

Bromine

(209) 85
2,00

Polonium

39,95

79,91 36
2,96

127,60 53
2,10

Po

[Xe]4f145d106s26p3
3, 5

(289)* 115

78,96 35
2,55

208,98 84
1,90

Bismuth

[Xe]4f145d106s26p2
2, 4

Fl

[Kr]4d105s25p3
-3, 3, [4], 5

207,20 83
1,80

Lead

(286)* 114

Nihonium

158,93 66
1,10

Gadolinium Terbium

[Xe]4f75d06s2
2, 3

(244) 95
1,28

Neptunium Plutonium
[Rn]5f46d17s2
[3], 4, 5, 6

[Xe]4f145d106s26p1
1, 3

(285)* 113

Sb

1s22s22p6

[Ne]3s23p5
-1, 1, 3, [4], 5, 7

[Ar]3d104s24p4
-2, 4, 6

121,75 52
2,05

Ne

35,45 18
3,16

Cl

[Ne]3s23p4
-2, -1, [1, 2] 4, 6

20,18

Neon

Chlorine

Selenium

1s2

1s22s22p5
-1

32,06 17
2,58

Se

[Ar]3d104s24p3
-3, 3, 5

118,69 51
1,96

[Kr]4d105s25p2
2, 4

Pb

1s22s22p4
-2,-1, [-1/2,-1/3,1],2

74,92 34
2,18

As

Tin
204,37 82
1,80

F

Các nguyên tố f

[Xe]4f65d06s2
2, 3

(237) 94
1,36

[Rn]5f146d97s2

Sn

Thallium

Mercury

Gold

(281)* 111

Tl

72,64 33
2,01

[Ar]3d104s24p2
2, 4

[Kr]4d105s25p1
1, 3

200,59 81
2,00

[Ne]3s23p3
-3, [1], 3, [4], 5

He

Helium

18,998 10
3,98

Fluorine

S

Germanium Arsenic

114,82 50
1,78

O

Oxygen

30,97 16
2,19

P

(VIIA)
(17)

15,999 9
3,44

Phosphorus Sulfur

[Ne]3s23p2
4

Ge

Indium

[Kr]4d105s2
2

[Kr]4d105s1
1, [2]

Si

[Ar]3d104s24p1
3

In

1s22s22p3
-3, 1, 2, 3, 4, 5

28,09 15
1,90

69,72 32
1,81

Gallium
112,41 49
1,69

N

Silicon

[Ne]3s23p1
3

[Ar]3d104s2
2

107,87 48
1,93

Silver

Al

(VIA)
(16)

14,007 8
3,04

Nitrogen

1s22s22p2
-4,-3,-2,-1,0,1,2,3,4

26,98 14
1,61

Ga

Meitnerium Darmstadtium Roentgenium Copernicium

[Xe]4f55d06s2
3

238,03 93
1,38

Ag

195,09 79
2,28

Platinum

[Xe]4f145d76s2
2, 3, 4, [6]

[Rn]5f146d67s2

144,24 61
1,14

C

Aluminium

(VA)
(15)

12,01 7
2,55

Carbon

65,38 31
1,65

Zn

[Ar]3d104s1
1, 2

106,40 47
2,20

Paladium

(IIB)
(12)

63,54 30
1,90

Copper

[Ar]3d84s2
2, [3], [4]

102,91 46
2,28

Neodymium Promethium Samarium

[Xe]4f35d06s2
3, 4

232,04 91
1,30

Hs

Nickel

[Kr]4d85s1
2, 3, 4

190,20 77
2,20

Hassium

Cu

Rhodium

[Xe]4f145d66s2
2, 3, 4, [6], 8

(270)* 108

Ni

Các nguyên tố p

Praseodymium

Lanthanum Cerium

Rh

(IB)
(11)

58,71 29
1,91

[Ar]3d74s2
2, [3], [4]

101,07 45
2,20

Osmium

[Rn]5f146d57s2

[Rn]5f146d47s2

140,12 59
1,12

Os

[Xe]4f145d56s2
[2], 3, 4, [5], [6], 7

Seaborgium Bohrium

[Rn]5f146d37s2

138,91 58
1,10

Co

[Kr]4d75s1
2, 3, 4, [5, 6], 8

186,20 76
1,90

(VIIIB)
(10)

58,93 28
1,88

Cobalt

[Ar]3d64s2
2, 3, [4, 5, 6]

(99) 44
1,90

Tc

(VIIIB)
(9)

55,85 27
1,83

Manganese Iron

Các nguyên tố d
57

B

Boron
1s22s22p1
3

(VIIIB)
(8)

(IVA)
(14)

10,81 6
2,04

13

Molybdenum Technetium Ruthenium

180,95 74
1,50

Actinides Rutherfordium Dubnium

[Rn]7s2
2

[Ar]3d54s1
2, 3, 4, 6

[Kr]4d45s1
[2], [3], [4], 5

[Xe]4f145d26s2
[2], [3], 4

89 – 103

Chromium

92,91 42
1,60

Niobium

(VIIB)
(7)

51,996 25
1,66

Cr

[Ar]3d34s2
2, [3], 4, 5

178,49 73
1,30

Lanthanides Hafnium
(226)
0,90

Radium

V

[Kr]4d25s2
[2], [3], 4

72

(VIB)
(6)

50,94 24
1,63

91,22 41
1,33

Zirconium

2

(223) 88
0,70

Fr

88,91 40
1,22

Y

47,90 23
1,54

5

2

(VB)
(5)

[Ar]3d24s2
2, 3, 4

[Xe]6s2

1

87

137,31
0,89

Ba

Ti

[Kr]4d15s2
3

[Kr]5s2
2

(IIIA)
(13)

[Ne]3s2

AUDIO
Mg

Titanium

[Ar]3d14s2
3

87,62 39
0,95

Sr

[Kr]5s1
1

Cs

Sc

Scandium

[Ar]4s2
2

85,47 38
0,82

(IVB)
(4)

44,96 22
1,36

40,08 21
1,00

Calcium

[Ar]4s1
1

Rb

(IIIB)
(3)

[Ne]3s2
2

39,098 20
0,82

55

6

1,31

Magnesium

[Ne]3s1
1

37

5

24,31

Mg

Sodium
19

4

1s22s2
2

22,989 12
0,93

11

3

Beryllium

4,003

2

Magnesium

9,01
1,57

Be

Lithium

24,31
1,31

Mg

(IIA)
(2)

Hydrogen
3

2

12

1,008
2,20

1

(VIIIA)
(18)

[Rn]5f126d07s2
3

Md

173,04 71
1,10

[Xe]4f145d06s2
2, 3

(258) 102
1,30

No

[Xe]4f145d16s2
3

(259) 103
1,30

Mendelevium Nobelium
[Rn]5f136d07s2
2, 3

Lu

[Rn]5f146d07s2
2, 3

174,97
1,27

Lr

(266)

Lawrencium
[Rn]5f146d17s2
3

KHỞI ĐỘNG
Hãy ghi những điều các em đã biết về bảng tuần hoàn vào cột K,
những điều các em chưa biết và muốn biết vào cột W; những điều
các em học được sẽ ghi vào cột L sau khi kết thúc bài học này.

K

W

L

BÀI 5:
CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

I. Lịch sử phát minh bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Năm 1789, A. Lavoisier là người đầu tiên phân loại
các nguyên tố hóa học thành các nhóm:
• Chất khí
• Kim loại
• Phi kim
• Đất

• Năm 1829, J.W. Döbereiner phân loại các nhóm có
tính chất hóa học giống nhau.

• Năm 1866, J. Newlands xếp lại các nguyên tố theo
chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các octave.

Năm 1869, D. I. Mendeleev và
J. L. Meyer, sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng khối
lượng vào từng hàng từng cột
và nhận thấy tính chất hóa học
của các nguyên bắt đầu tố lặp
lại, ngoài ra D.I.M thay đổi một
số vị trí cho phù hợp.

Năm 2016, các nhà khoa học thống nhất sắp xếp 118
nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

Cách
sắp
xếpkhi
của
là hợp
nhất.
các nguyên
vị trí
Theo
em,
trước
ra D.I.M
đời bảng
tuầnlýhoàn
cácVìnguyên
tố hóa tố
họcởhiện
còn
tínhsắp
chất
D.I.M .
đại trống
(2016)cócách
xếpphù
củahợp
ai làvới
hợpdự
lý đoán
nhất? của
Tại sao?

Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học trên các cơ ở nào ?

Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các
nguyên tố hóa học dựa trên các sơ sở:
• Tính chất hóa học
• Hóa trị
• Khối lượng nguyên tử
• Điện tích hạt nhân nguyên tử

II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
Electron hóa trị là gì ?

Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên
kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân
lớp sát lớp ngoài cùng.

Hãy nối các yếu tố thỏa mãn với thứ tự sắp xếp các
nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn:
Toàn bộ bảng

Cùng số lớp electron

Trong một hàng

Cùng số electron hóa trị

Trong một cột

Chiều tăng của điện tích hạt nhân

Kết luận
Những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
• Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần điện tích hạt nhân.
• Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong
nguyên tử được xếp thành một cột.

Câu 2 (sgk): Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc, nguyên tắc
nào sau đây là đúng?

A

C

Nguyên tử khối
tăng dần
Điện tích hạt nhân
tăng dần

B

D

Cùng số lớp electron
xếp cùng cột
Cùng số electron hóa
trị xếp cùng hàng

III. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
Số hiệu nguyên tử

Nêu ý nghĩa của

Kí hiệu nguyên tố

từng dữ liệu trong
ô nguyên tố bên.

Tên nguyên tố
Nguyên tử khối
trung bình

Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên tử,
kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố và
nguyên tử khối trung bình, …

2. Chu kì

Hãy nêu nhận xét:
• Về số hiệu nguyên tử.
• Về số lớp electron và hình thành khái
niệm chu kì.
• Mỗi nguyên tố trong chu kì 2 và và chu
kì 3 có bao nhiêu lớp electron? Từ đó,
em hãy nhận xét mối quan hệ giữa số
lớp electron và số thứ tự chu kì.

Nhận xét về các hàng của bảng tuần hoàn:
• Điện tích hạt nhân tăng dần.
• Trong 1 hàng số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron
trong nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1

C (Z=6) : 1s22s22p2

N (Z=7) : 1s22s22p3
Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử.

• Trong chu kì 2, mỗi nguyên tố đều có 2 lớp electron trong
nguyên tử:
B (Z=5) : 1s22s22p1

C (Z=6) : 1s22s22p2
N (Z=7) : 1s22s22p3

• Trong chu kì 3, mỗi nguyên tố đều có 3 lớp electron trong
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1

Si (Z=14) :1s22s22p63s23p2

P (Z=15) : 1s22s22p63s23p3
Nhận xét: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố
trong chu kì.

3. Nhóm nguyên tố
Hãy nêu nhận xét:


Về số hiệu nguyên tử.



Về cấu hình electron lớp ngoài cùng và hình
thành khái niệm nhóm.

• Mỗi nguyên tố trong nhóm IA và và nhóm VIIA có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Từ đó, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.

• Trong một nhóm số điện tích hạt nhân tăng dần


Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
Ví dụ nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1

Li (Z=3) : 1s22s1

Na (Z=11) : 1s22s22p63s1
Þ Cấu hình lớp ngoài cùng chung : ns1
Þ Kết luận: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
hình electron gần giống nhau và được xếp thành một cột.

• Nhóm IA:
H ( Z=1) : 1s1

Li (Z=3) : 1s22s1

→ Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
• Nhóm VIIA:
F (Z=9) : 1s22s22p5
Cl (Z=17) : 1s22s22p63s23p5
→ Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng
Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số
electron bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)

4. Phân loại các nguyên tố
a, Theo cấu hình electron
Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
• Nhóm IA:

K

19

• Nhóm VA: 16S
Hãy nêu nhận xét về electron cuối cùng thuộc
phân lớp nào ?

Đáp án
2
2
6
2
6
1
(Nhóm
IA)
K
:
1s
2s
2p
3s
3p
4s

19

→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp s
• (Nhóm VIA) 16S : 1s22s22p63s23p4
→ Electron cuối cùng điền vào phân lớp p

Kết luận
• Các nhóm A gồm các nguyên tố s ( IA,IIA) và
nguyên tố p (từ IIIA đến VIIA, trừ He)
• Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIB)
và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)

b, Theo tính chất hóa học

Hãy quan sát bảng tuần hoàn sgk trang 29 và dựa
vào màu sắc để thấy các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí hiếm được sắp xếp như thế nào?

Cách sắp xếp các nguyên tố kim loại, phi kim
và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
• Các nhóm IA, IIA, IIIA là kim loại ( trừ H và B)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA thường là phi kim.
• Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm.
• Các nhóm B là kim loại chuyển tiếp

LUYỆN TẬP
Câu 3 (sgk): Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta
biết những thông tin gì? Lấy ví dụ minh họa.
Ô nguyên tố cho ta biết:

Ví dụ: Ô số 17 cho biết :



Số hiệu nguyên tử.

• Số hiệu nguyên tử là 17



Kí hiệu nguyên tử.

• Kí hiệu nguyên tố là Cl



Tên gọi nguyên tố.

• Tên nguyên tố là Chlorine



Nguyên tử khối trung bình

• Nguyên tử khối trung bình

của nguyên tố.

là 35,45.

Câu 4 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình
electron và số electron hóa trị của các nguyên tố: C, Mg và Cl

Đáp án
 Cấu hình electron 6C : 1s22s22p2

và số electron hóa trị là 4

 Cấu hình elctron 12Mg : 1s22s22p63s2

và số electron hóa trị là 2

 Cấu hình electron 17Cl : 1s22s22p63s23p5 và số electron hóa trị là 7

Câu 5 (sgk): Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết: Mg, P, Fe, Ar
thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a, s, p, d hay f

b, phi kim, kim loại hay khí hiếm?

Đáp án
a, Mg là nguyên tố s, P và Ar là nguyên tố p và Fe là nguyên tố d.
b, Mg là kim loại, Fe là kim loại chuyển tiếp, P là phi kim và Ar là
khí hiếm.

VẬN DỤNG
Câu 6 (sgk):Nguyên tố phosphorus
có Z=15, có trong thành phần một
số loại phân bón, diêm, pháo hoa;

Nguyên tố calcium có Z=20, đóng vai trò rất quan trọng đối
với cơ thể đặc biệt là xương và răng.

Xác định vị trí của hai nguyên tố phosphorus và calcium trong bảng
tuần hoàn và cho biết chung thuộc loại nguyên tố s, p, d, hay f; là
kim loại hay phi kim.

Đáp án
- Nguyên tố có Z= 15 có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p
2

2

6

2

3

nên thuộc chu kì 3, nhóm VA, là nguyên tố p và thuộc loại
phi kim.
- Nguyên tố có Z=20 có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s2 nên thuộc chu kì 4 nhóm IIA, nguyên tố
s và thuộc loại kim loại.

Trò chơi: Đi tìm nguyên tố
Dựa vào gợi ý, điền kí hiệu nguyên tố của một phần bảng tuần hoàn
bỏ trống một số nguyên tố được đánh số từ 1 đến 16.
(Lưu ý: không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.)

1

2
5

9

3
6

10
13

14

4
7

8

11

12

15

16

I: 5s25p5

Cl: 3s23p5

Sn: 5s25p2 Te: 5s25p4

N: 2s22p3

Br: 4s24p5

Sb: 5s25p3 O: 2s22p4

P: 3s23p2

Se: 4s24p4

As: 4s24p3

S: 3s23p4

B: 2s22p1

Ga: 4s24p1

Si: 3s23p2

C: 2s22p2

Gợi ý: Cấu hình electron lớp cuối cùng của
các nguyên tố trong ô trống

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Ghi nội dung vào cột L phần khởi động
Làm bài tập trong sách bài tập của nội
dung bài học.
 
Gửi ý kiến