Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Các nước láng giềng của Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Phương
Ngày gửi: 22h:47' 08-11-2022
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Lan Phương
Ngày gửi: 22h:47' 08-11-2022
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Lào
Hãy tìm và chỉ ra nước Lào?
01
Vietna
m
02
03
Cambodia
Laos
Quốc kì nước Lào
Bản đồ Việt Nam – Lào – Campuchia
Trước khi tìm hiểu về nước Lào, chúng ta
cùng xem một video giới thiệu ngắn về quốc
gia này nha!
02
Hình thành
kiến thức mới
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Dân cư
01
Lãnh thổ
02
Kinh tế
03
Quá trình phát
triển
04
1. LÃNH THỔ
•
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước láng giềng phía tây của nước ta.
•
Lào là nước độc lập nằm ở khu vực Đông Nam Á. Xung quanh là các nước Trung Quốc,
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma.
Lào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp biển. Địa hình núi và cao nguyên
chiếm ưu thế. Các đồng bằng nhỏ hẹp, chạy dọc theo sông Mê Công.
Phía
Giáp với
Bắc
Nam
Đông
Tây Bắc
Trung Quốc
Campuchia
Việt Nam
Myanma
Tây
Thái Lan
Độ dài biên
giới (km)
505
535
2 069
236
1 835
Sự tiếp giáp về đường biên giới của nước Lào
Bản đồ nước Lào trên bản đồ và sự tiếp giáp của
nước Lào với các nước láng giềng
Bản đồ địa lý nước Lào
1. LÃNH THỔ
Diện tích
236,8 nghìn
2
km
Thủ đô
Viêng Chăn
1. LÃNH THỔ
Lào chia thành 17 tỉnh thành:
• Bắc Lào: Oudomxay, Xayabury,
Xiengkhuang, Huaphanh, Bokeo, Phongsaly,
Luangnamtha, Luangprabang.
• Trung Lào: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng
Chăn, Borikhamxay, Khammuane
và Savannakhet.
• Nam
Lào: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Phân chia lãnh thổ Lào thành các tỉnh
1. Lãnh thổ
Khí hậu: Lào là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu Á nhiệt đới gió mùa
• Tháng 5-10 là mùa mưa. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam thổi vào gây mưa
nhiều.
• Tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh.
• Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 26 độ C. [2]
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN [3]
Đầu thế kỉ XIII
Thế kỉ XIV
Năm 1353, Pha
Ngừm thống
nhất các
mường Lào,
đặt tên nước là
Lan Xang (Triệu
Voi).
Thế kỉ XV - XVII
Vương quốc Lan Xang bước vào
giai đoạn thịnh vượng.
+ Các vua Lan Xang chia đất
nước thành các mường, đặt quan
cai trị, xây dựng quân đội do nhà
vua chỉ huy.
+ Trong quan hệ đối ngoại, Lan
Xang luôn giữ quan hệ hoà hiếu
với các nước láng giềng. Cương
quyết chiến đấu chống quân xâm
lược Myanma vào nửa sau thế kì
Đến thế kỉ XVIII
Lan Xang suy yếu
dần. Sau khi Xu-li-nha
Vông-xa chết, nước Lan
Xang bị phân liệt thành 3
tiểu quốc đối địch nhau:
Luông Pha-bang, Viêng
Chăn và Chăm-pa-xấc.
Nhân cơ hội đó, Xiêm đã
xâm chiếm và cai trị Lào
(1778-1779).
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1893
• Thực dân
Pháp xâm
chiếm Lào.
Đảng Cộng
sản Đông
Dương
thành lập tổ
chức kháng
chiến
Pathet Lào.
Ngày
12/10/1945
• Nước Lào
độc lập.
Đầu năm
1946, Pháp
quay lại
xâm lược
Lào.
Ngày
21/2/1973
• Hiệp định
Vientiane
lập lại hòa
bình và
thực hiện
hòa hợp
dân tộc ở
Lào được
ký kết.
[3]
Ngày
2/12/1975
• Đại hội Đại
biểu Nhân
dân Lào
họp ở
Vientiane
tuyên bố
thành lập
nước Cộng
hòa Dân
chủ Nhân
dân Lào.
Sau nhiều năm kháng chiến khó khăn gian khổ, với muôn vàn hy sinh, mất
mát, dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, người dân Lào đã
giành được chính quyền, xóa bỏ chế độ quân chủ, khai sinh ra nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
3. DÂN CƯ
7.514.670
người
Dân số hiện tại của Lào vào ngày 01/11/2022 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
● Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
● Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp
hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
● Mật độ dân số của Lào là 33 người/km2.
3. DÂN CƯ
•
•
•
•
Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 2%. Tuổi thọ trung bình hiện nay của người dân Lào là
61 tuổi.
Lào có 49 dân tộc, bao gồm các bộ tộc chính là Lào Lùm, Lào Thơng và Lào Sủng.
Ngôn ngữ được sử dụng chính thức là tiếng Lào, ngoài ra, tiếng Anh và Pháp cũng được
sử dụng phổ biến.
Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, con người đã sinh sống từ lâu trên đất
Lào, mà chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng.
Sau thế kỉ XIII mới có một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.
3. DÂN CƯ
•
•
•
Lào Lùm : Người Lào Lùm theo nghĩa
chữ là "người Lào ở vùng đất thấp", là
những cư dân của các thung lũng và vùng
đất thấp dọc sông Mekong.Người Lào
Lùm chiếm hơn 68% dân số của Lào
Lào Thơng (Lao Theung hoặc Lao
Thoeng), nghĩa chữ là " Lào trung du”.
Lào Thơng chiếm khoảng 24% dân số của
cả nước Lào.
Lào Sủng (Lao Soung hoặc Lao Sung) là
tên chính thức ở Lào để chỉ chung những
người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống
ở vùng núi cao. Người Lào Sủng chiếm
9% dân số ở Lào.
Người Lào Lùm (giữa)
cùng với Lào Sủng và Lào Thơng
4. KINH TẾ
Nông nghiệp
Là ngành kinh
tế chính,
chi phối
nền kinh tế
Lào
Công nghiệp
Đang được
đầu tư phát
triển nhưng
chưa mang
tính sâu rộng
Du lịch
Là ngành kinh tế
phát triển nhanh
nhất và đóng vai
trò quan trọng
trong nền kinh tế
Lào
Thương mại Giao thông
vận tải
Đang được
phát triển và
mở rộng
Nông nghiệp
● Nông nghiệp sử dụng khoảng 85%
dân số và đóng góp khoảng 51%
GDP.
● Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là
trồng lúa, ngoài ra còn có khoai tây,
rau xanh, cà phê, đường mía,
thuốc lá, ngô, vải, chè, lạc, gạo;
trâu, lợn, gia súc, gia cầm.
● Một số ngành xuất khẩu giá trị cao
của nông nghiệp như: cao su, gỗ
còn bấp bênh, phụ thuộc nhiều
vào thị trường Trung Quốc.
● Nông nghiệp hiện đang có kế
hoạch tăng trưởng xanh, bền vững
hơn.
Thu hoạch lúa tại một trong 3 cánh đồng
của người dân Tăng Noong.
Công nhân người Lào khai thác cao su tại
vườn cây Công ty CPCS Quasa Geruco
Công nghiệp
● Các ngành công nghiệp chủ yếu là khai
khoáng, chế biến nông, lâm sản, thủy điện
và vật liệu xây dựng.
● Các ngành công nghiệp mang tính chuyên
hóa về kĩ thuật như cơ khí chế tạo, điện tử
gia dụng, viễn thông,... còn phát triển chậm
phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài. Thủy
điện đang được đầu tư phát triển ở Lào để
phục vụ cho phát triển đất nước và xuất
khẩu điện sang các nước xung quanh như:
Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam.Chế biến
nông, lâm sản đang làm tăng giá trị sản
phẩm xuất khẩu. [10]
Đập thủy điện Xayaburi
Du lịch
● Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất và đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế Lào. Chính phủ đã mở cửa đất nước vào những năm 1990
và đến nay Lào đã trở thành một điểm đến ưa thích của du khách quốc tế.
Thương mại - Giao thông vận tải
Thương mại:
- Lào là nước không giáp biển, thương mại chủ
yếu diễn ra với các nước làng giềng đặc biệt là
với Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
- Lào chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông
nghiệp, khoáng sản và điện và nhập khẩu máy
móc, linh kiện, phương tiện giao thông, nhiên
liệu.
Giao thông vận tải:
- Lào đã hoàn thành việc phát triển các tuyến
đường quốc lộ liên tỉnh và sang các nước.
- Các tuyến đường bộ các huyện xã hiện đang
được định hình và nâng cấp, các đô thi có mạng
lưới giao thông đa dạng và phát triển hơn cả.
Hàng công nghiệp là sản phẩm xuất
khẩu chủ lực của Lào
Bản đồ Lào về hành chính giao thông
Hãy tìm và chỉ ra nước Lào?
01
Vietna
m
02
03
Cambodia
Laos
Quốc kì nước Lào
Bản đồ Việt Nam – Lào – Campuchia
Trước khi tìm hiểu về nước Lào, chúng ta
cùng xem một video giới thiệu ngắn về quốc
gia này nha!
02
Hình thành
kiến thức mới
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Dân cư
01
Lãnh thổ
02
Kinh tế
03
Quá trình phát
triển
04
1. LÃNH THỔ
•
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước láng giềng phía tây của nước ta.
•
Lào là nước độc lập nằm ở khu vực Đông Nam Á. Xung quanh là các nước Trung Quốc,
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma.
Lào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp biển. Địa hình núi và cao nguyên
chiếm ưu thế. Các đồng bằng nhỏ hẹp, chạy dọc theo sông Mê Công.
Phía
Giáp với
Bắc
Nam
Đông
Tây Bắc
Trung Quốc
Campuchia
Việt Nam
Myanma
Tây
Thái Lan
Độ dài biên
giới (km)
505
535
2 069
236
1 835
Sự tiếp giáp về đường biên giới của nước Lào
Bản đồ nước Lào trên bản đồ và sự tiếp giáp của
nước Lào với các nước láng giềng
Bản đồ địa lý nước Lào
1. LÃNH THỔ
Diện tích
236,8 nghìn
2
km
Thủ đô
Viêng Chăn
1. LÃNH THỔ
Lào chia thành 17 tỉnh thành:
• Bắc Lào: Oudomxay, Xayabury,
Xiengkhuang, Huaphanh, Bokeo, Phongsaly,
Luangnamtha, Luangprabang.
• Trung Lào: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng
Chăn, Borikhamxay, Khammuane
và Savannakhet.
• Nam
Lào: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Phân chia lãnh thổ Lào thành các tỉnh
1. Lãnh thổ
Khí hậu: Lào là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu Á nhiệt đới gió mùa
• Tháng 5-10 là mùa mưa. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam thổi vào gây mưa
nhiều.
• Tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh.
• Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 26 độ C. [2]
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN [3]
Đầu thế kỉ XIII
Thế kỉ XIV
Năm 1353, Pha
Ngừm thống
nhất các
mường Lào,
đặt tên nước là
Lan Xang (Triệu
Voi).
Thế kỉ XV - XVII
Vương quốc Lan Xang bước vào
giai đoạn thịnh vượng.
+ Các vua Lan Xang chia đất
nước thành các mường, đặt quan
cai trị, xây dựng quân đội do nhà
vua chỉ huy.
+ Trong quan hệ đối ngoại, Lan
Xang luôn giữ quan hệ hoà hiếu
với các nước láng giềng. Cương
quyết chiến đấu chống quân xâm
lược Myanma vào nửa sau thế kì
Đến thế kỉ XVIII
Lan Xang suy yếu
dần. Sau khi Xu-li-nha
Vông-xa chết, nước Lan
Xang bị phân liệt thành 3
tiểu quốc đối địch nhau:
Luông Pha-bang, Viêng
Chăn và Chăm-pa-xấc.
Nhân cơ hội đó, Xiêm đã
xâm chiếm và cai trị Lào
(1778-1779).
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1893
• Thực dân
Pháp xâm
chiếm Lào.
Đảng Cộng
sản Đông
Dương
thành lập tổ
chức kháng
chiến
Pathet Lào.
Ngày
12/10/1945
• Nước Lào
độc lập.
Đầu năm
1946, Pháp
quay lại
xâm lược
Lào.
Ngày
21/2/1973
• Hiệp định
Vientiane
lập lại hòa
bình và
thực hiện
hòa hợp
dân tộc ở
Lào được
ký kết.
[3]
Ngày
2/12/1975
• Đại hội Đại
biểu Nhân
dân Lào
họp ở
Vientiane
tuyên bố
thành lập
nước Cộng
hòa Dân
chủ Nhân
dân Lào.
Sau nhiều năm kháng chiến khó khăn gian khổ, với muôn vàn hy sinh, mất
mát, dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, người dân Lào đã
giành được chính quyền, xóa bỏ chế độ quân chủ, khai sinh ra nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
3. DÂN CƯ
7.514.670
người
Dân số hiện tại của Lào vào ngày 01/11/2022 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
● Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
● Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp
hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
● Mật độ dân số của Lào là 33 người/km2.
3. DÂN CƯ
•
•
•
•
Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 2%. Tuổi thọ trung bình hiện nay của người dân Lào là
61 tuổi.
Lào có 49 dân tộc, bao gồm các bộ tộc chính là Lào Lùm, Lào Thơng và Lào Sủng.
Ngôn ngữ được sử dụng chính thức là tiếng Lào, ngoài ra, tiếng Anh và Pháp cũng được
sử dụng phổ biến.
Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, con người đã sinh sống từ lâu trên đất
Lào, mà chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng.
Sau thế kỉ XIII mới có một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.
3. DÂN CƯ
•
•
•
Lào Lùm : Người Lào Lùm theo nghĩa
chữ là "người Lào ở vùng đất thấp", là
những cư dân của các thung lũng và vùng
đất thấp dọc sông Mekong.Người Lào
Lùm chiếm hơn 68% dân số của Lào
Lào Thơng (Lao Theung hoặc Lao
Thoeng), nghĩa chữ là " Lào trung du”.
Lào Thơng chiếm khoảng 24% dân số của
cả nước Lào.
Lào Sủng (Lao Soung hoặc Lao Sung) là
tên chính thức ở Lào để chỉ chung những
người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống
ở vùng núi cao. Người Lào Sủng chiếm
9% dân số ở Lào.
Người Lào Lùm (giữa)
cùng với Lào Sủng và Lào Thơng
4. KINH TẾ
Nông nghiệp
Là ngành kinh
tế chính,
chi phối
nền kinh tế
Lào
Công nghiệp
Đang được
đầu tư phát
triển nhưng
chưa mang
tính sâu rộng
Du lịch
Là ngành kinh tế
phát triển nhanh
nhất và đóng vai
trò quan trọng
trong nền kinh tế
Lào
Thương mại Giao thông
vận tải
Đang được
phát triển và
mở rộng
Nông nghiệp
● Nông nghiệp sử dụng khoảng 85%
dân số và đóng góp khoảng 51%
GDP.
● Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là
trồng lúa, ngoài ra còn có khoai tây,
rau xanh, cà phê, đường mía,
thuốc lá, ngô, vải, chè, lạc, gạo;
trâu, lợn, gia súc, gia cầm.
● Một số ngành xuất khẩu giá trị cao
của nông nghiệp như: cao su, gỗ
còn bấp bênh, phụ thuộc nhiều
vào thị trường Trung Quốc.
● Nông nghiệp hiện đang có kế
hoạch tăng trưởng xanh, bền vững
hơn.
Thu hoạch lúa tại một trong 3 cánh đồng
của người dân Tăng Noong.
Công nhân người Lào khai thác cao su tại
vườn cây Công ty CPCS Quasa Geruco
Công nghiệp
● Các ngành công nghiệp chủ yếu là khai
khoáng, chế biến nông, lâm sản, thủy điện
và vật liệu xây dựng.
● Các ngành công nghiệp mang tính chuyên
hóa về kĩ thuật như cơ khí chế tạo, điện tử
gia dụng, viễn thông,... còn phát triển chậm
phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài. Thủy
điện đang được đầu tư phát triển ở Lào để
phục vụ cho phát triển đất nước và xuất
khẩu điện sang các nước xung quanh như:
Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam.Chế biến
nông, lâm sản đang làm tăng giá trị sản
phẩm xuất khẩu. [10]
Đập thủy điện Xayaburi
Du lịch
● Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất và đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế Lào. Chính phủ đã mở cửa đất nước vào những năm 1990
và đến nay Lào đã trở thành một điểm đến ưa thích của du khách quốc tế.
Thương mại - Giao thông vận tải
Thương mại:
- Lào là nước không giáp biển, thương mại chủ
yếu diễn ra với các nước làng giềng đặc biệt là
với Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
- Lào chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông
nghiệp, khoáng sản và điện và nhập khẩu máy
móc, linh kiện, phương tiện giao thông, nhiên
liệu.
Giao thông vận tải:
- Lào đã hoàn thành việc phát triển các tuyến
đường quốc lộ liên tỉnh và sang các nước.
- Các tuyến đường bộ các huyện xã hiện đang
được định hình và nâng cấp, các đô thi có mạng
lưới giao thông đa dạng và phát triển hơn cả.
Hàng công nghiệp là sản phẩm xuất
khẩu chủ lực của Lào
Bản đồ Lào về hành chính giao thông
 








Các ý kiến mới nhất