Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương thảo
Ngày gửi: 20h:34' 11-11-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương thảo
Ngày gửi: 20h:34' 11-11-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM YÊN
Lớp 5D
Giáo viên: Khuất Thị Hương Giang
- Thế nào là từ đồng âm?
Tìm cặp từ đồng âm trong các cặp từ sau:
Thịt
bòbò
– cua
bò;
Thịt
– cua
bò;đậu
đậutương
tương––thi
thi đậu;
đậu;
bànchân
chân– –chân
chân
bàn.
bàn
bàn;
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Tiết 13: Từ nhiều nghĩa
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và
ngửi.
-Nghĩa của các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban
đầu) của mỗi từ .Mỗi từ có một nghĩa gốc.
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa
của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Nghĩacon
chuyển
là nghĩa
được
suy racủa
dựa
trên cơ sở của
Theo
thế nào
là nghĩa
chuyển
từ?
nghĩa gốc.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Từ
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Răng
Cùng chỉ vật sắc, nhọn,
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía
trước.
Tai
Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra
bên cạnh.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển.
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
II.GHI NHỚ ( SGK-67)
III. Luyện tập
1. Trong các câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt
mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường
là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hãy cho biết thế nào là nhiều nghĩa?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập về từ nhiều
nghĩa.
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c) Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c) Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm
một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm;
lưỡi rìu
lưỡi liềm
lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi hái
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
- cổ áo; cổ tay ; cổ chân...
cổ áo
Cổ bình
cổ
*Tay:
- Tay áo
- Tay nghề
Tay áo
- Tay quay
- Tay tre
- Tay bóng bàn
Tay quay
* lưng:
lưng ghế
- lưng ghế
- lưng đồi
- lưng núi
- lưng đê
- lưng trời
lưng trời
* Đặt 1 câu với một trong những từ nói trên.
- Mỗi khi ngồi, em thường hay dựa lưng vào ghế.
- Mặt trời đã xuống lưng chừng núi chiều đang dần về tối.
Hoặc
- Bố em là một thợ hàn có tay nghề rất giỏi.
- Bàn tay của Ngân có nhiều hoa nên bạn ấy rất khéo léo.
Hoặc -Mai có đôi mắt sáng long lanh thật đáng yêu.
- Có lẽ bắt đầu hơi thở mùa thu là hương na. Những quả na mở
mắt tròn xoe, đu đưa trong nắng thu.
Thu đi để lại bên thềm
Nghìn con mắt lá đang nhìn về đâu.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
Bài 2:
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ:
lưỡi
lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...
miệng
miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố,
miệng núi lửa, miệng giếng...
cổ
cổ áo, cổ cồn, cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ
chày, ...
tay
tay áo, tay ghế, tay quay, tay lái, tay tre, tay chơi, (một)
tay bóng bàn (cừ khôi),...
lưng
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng
trời, lưng đê, lưng đèo...
(2)
- Cổ (1) và cổ (2) là từ nhiều nghĩa.
- Cổ (3) đồng âm với cổ (1) và cổ (2).
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA:
Tõ ®ång ©m
Gièng nhau
Kh¸c nhau
Tõ nhiÒu nghÜa
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn
nhau.
Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau (có
nét nghĩa chung).
Lớp 5D
Giáo viên: Khuất Thị Hương Giang
- Thế nào là từ đồng âm?
Tìm cặp từ đồng âm trong các cặp từ sau:
Thịt
bòbò
– cua
bò;
Thịt
– cua
bò;đậu
đậutương
tương––thi
thi đậu;
đậu;
bànchân
chân– –chân
chân
bàn.
bàn
bàn;
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Tiết 13: Từ nhiều nghĩa
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và
ngửi.
-Nghĩa của các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban
đầu) của mỗi từ .Mỗi từ có một nghĩa gốc.
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa
của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Nghĩacon
chuyển
là nghĩa
được
suy racủa
dựa
trên cơ sở của
Theo
thế nào
là nghĩa
chuyển
từ?
nghĩa gốc.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Từ
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Răng
Cùng chỉ vật sắc, nhọn,
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía
trước.
Tai
Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra
bên cạnh.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển.
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
II.GHI NHỚ ( SGK-67)
III. Luyện tập
1. Trong các câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt
mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu
lưỡi rìu, ...
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường
là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình
cổ áo
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế
lưng núi
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hãy cho biết thế nào là nhiều nghĩa?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập về từ nhiều
nghĩa.
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c) Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
dùng để
nhai thức
ăn
dùng để thu
gom, làm tơi
đất
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
dùng để
thở, ngửi
dùng để rẽ
nước
cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên
dùng để
nghe
dùng để
cầm, xách
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c) Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm
một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm;
lưỡi rìu
lưỡi liềm
lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi hái
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
- cổ áo; cổ tay ; cổ chân...
cổ áo
Cổ bình
cổ
*Tay:
- Tay áo
- Tay nghề
Tay áo
- Tay quay
- Tay tre
- Tay bóng bàn
Tay quay
* lưng:
lưng ghế
- lưng ghế
- lưng đồi
- lưng núi
- lưng đê
- lưng trời
lưng trời
* Đặt 1 câu với một trong những từ nói trên.
- Mỗi khi ngồi, em thường hay dựa lưng vào ghế.
- Mặt trời đã xuống lưng chừng núi chiều đang dần về tối.
Hoặc
- Bố em là một thợ hàn có tay nghề rất giỏi.
- Bàn tay của Ngân có nhiều hoa nên bạn ấy rất khéo léo.
Hoặc -Mai có đôi mắt sáng long lanh thật đáng yêu.
- Có lẽ bắt đầu hơi thở mùa thu là hương na. Những quả na mở
mắt tròn xoe, đu đưa trong nắng thu.
Thu đi để lại bên thềm
Nghìn con mắt lá đang nhìn về đâu.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
Bài 2:
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ:
lưỡi
lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...
miệng
miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố,
miệng núi lửa, miệng giếng...
cổ
cổ áo, cổ cồn, cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ
chày, ...
tay
tay áo, tay ghế, tay quay, tay lái, tay tre, tay chơi, (một)
tay bóng bàn (cừ khôi),...
lưng
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng
trời, lưng đê, lưng đèo...
(2)
- Cổ (1) và cổ (2) là từ nhiều nghĩa.
- Cổ (3) đồng âm với cổ (1) và cổ (2).
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA:
Tõ ®ång ©m
Gièng nhau
Kh¸c nhau
Tõ nhiÒu nghÜa
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn
nhau.
Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau (có
nét nghĩa chung).
 







Các ý kiến mới nhất