Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương thảo
Ngày gửi: 20h:34' 11-11-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM YÊN

Lớp 5D
Giáo viên: Khuất Thị Hương Giang

- Thế nào là từ đồng âm?
Tìm cặp từ đồng âm trong các cặp từ sau:
Thịt
bòbò
– cua
bò;
Thịt
– cua
bò;đậu
đậutương
tương––thi
thi đậu;
đậu;
bànchân
chân– –chân
chân
bàn.
bàn
bàn;

Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Tiết 13: Từ nhiều nghĩa

1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A

B

Răng

a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật, dùng để nghe.

Mũi

b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.

Tai

c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và
ngửi.

-Nghĩa của các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban
đầu) của mỗi từ .Mỗi từ có một nghĩa gốc.

2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa
của chúng ở bài tập 1?

Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy

-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được

Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.

Nghĩacon
chuyển
là nghĩa
được
suy racủa
dựa
trên cơ sở của
Theo
thế nào
là nghĩa
chuyển
từ?
nghĩa gốc.

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Từ

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Giống nhau

Răng

Cùng chỉ vật sắc, nhọn,
sắp đều nhau thành hàng.

Mũi

Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía
trước.

Tai

Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra
bên cạnh.

Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa

I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển.
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.

II.GHI NHỚ ( SGK-67)

III. Luyện tập
1. Trong các câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.

b. Chân

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.

c. Đầu

- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

Đôi mắt
mắt của bé mở to.
nghĩa gốc

Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển

Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển

Bé đau chân.
nghĩa gốc

Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.

nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi rìu

lưỡi rìu, ...

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
- miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...

miệng bát

miệng núi lửa

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường
là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình

cổ áo

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...

tay áo
tay quay

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế

lưng núi

IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hãy cho biết thế nào là nhiều nghĩa?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập về từ nhiều
nghĩa.

1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt

b) Chân

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.

c) Đầu

- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

- Đôi mắt của bé mở to.

- Quả na mở mắt.

Từ nhiều nghĩa
Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Giống nhau

Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng

dùng để
nhai thức
ăn

dùng để thu
gom, làm tơi
đất

cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước

dùng để
thở, ngửi

dùng để rẽ
nước

cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên

dùng để
nghe

dùng để
cầm, xách

1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt

b) Chân

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.

c) Đầu

- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

Lòng ta vẫn vững như
kiềng ba chân.

Bé đau chân.

Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.

Nước suối đầu nguồn rất trong.

2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm
một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ
sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* lưỡi:

lưỡi liềm;

lưỡi rìu

lưỡi liềm

lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi hái

* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...

miệng bát
miệng núi lửa

* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
- cổ áo; cổ tay ; cổ chân...

cổ áo

Cổ bình

cổ

*Tay:
- Tay áo
- Tay nghề

Tay áo

- Tay quay
- Tay tre
- Tay bóng bàn

Tay quay

* lưng:

lưng ghế

- lưng ghế
- lưng đồi
- lưng núi
- lưng đê
- lưng trời

lưng trời

* Đặt 1 câu với một trong những từ nói trên.
- Mỗi khi ngồi, em thường hay dựa lưng vào ghế.
- Mặt trời đã xuống lưng chừng núi chiều đang dần về tối.
Hoặc
- Bố em là một thợ hàn có tay nghề rất giỏi.
- Bàn tay của Ngân có nhiều hoa nên bạn ấy rất khéo léo.
Hoặc -Mai có đôi mắt sáng long lanh thật đáng yêu.
- Có lẽ bắt đầu hơi thở mùa thu là hương na. Những quả na mở
mắt tròn xoe, đu đưa trong nắng thu.
Thu đi để lại bên thềm
Nghìn con mắt lá đang nhìn về đâu.

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Giống nhau

Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.

Dùng để
thở, ngửi.

Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.

Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.

Bài 2:

Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ:

lưỡi

lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...

miệng

miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố,
miệng núi lửa, miệng giếng...

cổ

cổ áo, cổ cồn, cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ
chày, ...

tay

tay áo, tay ghế, tay quay, tay lái, tay tre, tay chơi, (một)
tay bóng bàn (cừ khôi),...

lưng

lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng

lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng
trời, lưng đê, lưng đèo...

(2)

- Cổ (1) và cổ (2) là từ nhiều nghĩa.
- Cổ (3) đồng âm với cổ (1) và cổ (2).

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì
giống nhau?
Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Giống nhau

Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau nhai thức
thành hàng.
ăn
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.

Dùng để
thở, ngửi.

Cùng chỉ một bộ
Dùng để
phận mọc ra ở hai
nghe.
bên, chìa ra như cái
tai.

Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Chỉ, lái về
phía trước.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.

PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA:
Tõ ®ång ©m
Gièng nhau

Kh¸c nhau

Tõ nhiÒu nghÜa

Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn
nhau.

Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau (có
nét nghĩa chung).
 
Gửi ý kiến