Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 13h:50' 16-10-2022
Dung lượng: 550.3 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 13h:50' 16-10-2022
Dung lượng: 550.3 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
Răng
Mũi
Tai
B
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc càoRăng (cào): là nghĩa chuyển từ
Làm sao nhai được? nghĩa gốc, nhưng răng cào dùng
Mũi thuyền rẽ nướcđể cào thóc, ngô,... không dùng để
nhai.
Thì ngửi cái gì?
Mũi (thuyền): là nghĩa chuyển từ
Cái ấm không nghe nghĩa gốc. Mũi thuyền dùng để rẽ
Sao tai lại mọc?
nước, không dùng để thở và ngửi.
Quang Huy
Tai (ấm): là nghĩa chuyển từ nghĩa
gốc. Tai ấm là bộ phận tay cầm của
chiếc ấm, dùng để rót nước, không
dùng để nghe.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập
1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ đó giống nhau ở chỗ:
- Từ răng: đều chỉ vật sắc, sắp đều nhau thành
hàng.
- Từ mũi: cùng chỉ bộ có đầu nhọn nhô ra phía
trước.
- Từ tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra
như cái tai.
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân,
đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào,
chúng mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt:
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân:
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu:
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân,
đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào,
chúng mang nghĩa chuyển ?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Quả na mở mắt.
Đôi mắt của bé mở to.
Lòng ta vẫn vững như
Bé đau chân.
Khi
viết, em đừng nghẹo đầu. kiềng ba chân.
Nước suối đầu nguồn rất trong
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: “lưỡi”,
“miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, lưỡi đao,...
- Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng
hố, miệng núi lửa, miệng cốc, miệng ly, miệng gáo,
miệng thùng,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ chân,...
- Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn, tay
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
Răng
Mũi
Tai
B
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc càoRăng (cào): là nghĩa chuyển từ
Làm sao nhai được? nghĩa gốc, nhưng răng cào dùng
Mũi thuyền rẽ nướcđể cào thóc, ngô,... không dùng để
nhai.
Thì ngửi cái gì?
Mũi (thuyền): là nghĩa chuyển từ
Cái ấm không nghe nghĩa gốc. Mũi thuyền dùng để rẽ
Sao tai lại mọc?
nước, không dùng để thở và ngửi.
Quang Huy
Tai (ấm): là nghĩa chuyển từ nghĩa
gốc. Tai ấm là bộ phận tay cầm của
chiếc ấm, dùng để rót nước, không
dùng để nghe.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập
1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ đó giống nhau ở chỗ:
- Từ răng: đều chỉ vật sắc, sắp đều nhau thành
hàng.
- Từ mũi: cùng chỉ bộ có đầu nhọn nhô ra phía
trước.
- Từ tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra
như cái tai.
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân,
đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào,
chúng mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt:
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân:
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu:
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
II. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân,
đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào,
chúng mang nghĩa chuyển ?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Quả na mở mắt.
Đôi mắt của bé mở to.
Lòng ta vẫn vững như
Bé đau chân.
Khi
viết, em đừng nghẹo đầu. kiềng ba chân.
Nước suối đầu nguồn rất trong
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: “lưỡi”,
“miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, lưỡi đao,...
- Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng
hố, miệng núi lửa, miệng cốc, miệng ly, miệng gáo,
miệng thùng,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ chân,...
- Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn, tay
 








Các ý kiến mới nhất