Tuần 12-13. MRVT: Bảo vệ môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 08h:47' 23-11-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 193
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 08h:47' 23-11-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
MRVT: Bảo vệ môi trường
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
1. Thế nào là quan hệ từ?
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện
mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc giữa những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, ở, của, tại, bằng, như,
để, về ...
- Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
+ vì...nên...; do...nên...; nhờ...mà... (biểu thị quan hệ nguyên nhân
– kết quả)
+ Nếu...thì...; hễ...thì... (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều
kiện - kết quả)
+ Tuy...nhưng...; mặc dù...nhưng... (biểu thị quan hệ tương phản)
+ Không những...mà...; không chỉ...mà... (biểu thị quan hệ tăng
tiến)
2. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của:
- Lan và Tâm là đôi bạn thân.
- Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Lan Anh vẫn học giỏi.
- Với tiếng gáy vào buổi sáng sớm, gà trống
xứng đáng là sứ giả của bình minh.
- Khu vườn của em tuy không rộng lắm
nhưng đầy ắp tiếng chim và nhiều hoa quả.
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu
tố tạo thành môi trường: không khí,
nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng
đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật,
các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu
sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các
hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ:
KHU
DÂN CƯ
KHU
BẢO TỒN
THIÊN
NHIÊN
KHU
SẢN XUẤT
KHU DÂN CƯ
Khu dân cư là: khu vực dành
cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
KHU SẢN XUẤT
Khu sản xuất là: khu vực làm
việc của nhà máy, xí nghiệp.
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
Khu bảo tồn thiên nhiên là: khu vực trong đó các
loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được
bảo vệ, giữ gìn lâu dài.
b) Nối các từ ở cột A ứng với nghĩa ở cột B.
B
A
Sinh
vật
quan hệ giữa sinh vật (kể cả người)
với môi trường xung quanh.
sinh
thái
tên gọi chung các vật sống, bao gồm
động vật, thực vật và vi sinh vật, có
Sinh ra lớn lên và chết.
Hình
thái
hình thức biểu hiện ra bên ngoài của
sự vật, có thể quan sát được.
2. Ghép tiếng bảo (có nghĩa “giữ,
chịu trách nhiệm”) với mỗi tiếng sau
để tạo thành từ phức và tìm hiểu
nghĩa của mỗi từ đó (có thể dùng Từ
điển tiếng Việt).
đảm, hiểm, quản, toàn, tồn, trợ, vệ.
Bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực
hiện được, giữ gìn được.
Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản
tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người
đóng bảo hiểm.
Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
Bảo đảm
(đảm
bảo)
Bảo
hiểm
quản
Bảo toàn: giữ cho Bảo
Bảo
toàn
nguyên
vẹn, không để suy
Bảo
tồn
Bảo
trợ
Bảo
vệ
suyển, mất mát
Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho
nguyên vẹn.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau
bằng một từ đồng nghĩa với nó:
gìn
gìn
Chúng em giữ
bảogiữ
vệ môi trường sạch
đẹp.
L Á P H Ổ I X A N H
T Ế T T R Ồ N G C Â Y
1
2
5
M Ư Ờ I N Ă M
B Ú P T R Ê N C À N H
V Ệ S I N H T R Ư Ờ N G L Ớ P
6
T U Y Ê N T R U Y Ề N
3
4
Hàng
ngang
số
2:
Một
phong
trào
được
tổ
chức
vào
Hàng
ngang
Một
trong
những
hành
động
Hàng
ngang
Vì
lợi
ích
…như
trồng
cây
Hàng
ngang
sốsố1:6:
Hàng
ngang
sốsố
5: 3:
Một
trong
những
việc
làm của
Hàng
ngang
số
4:
Trẻ
em
….
mùa
xuân,
do
Bác
Hồ
khởi
xướng.
chúng
ta lợi
để
mọi
người
hiểu
rõngoan.
hơn
một
Vì
ích
năm
trồng
người.
Người
ta
thường
víởtrăm
rừng
với
hình
ảnh
này.
hàng
ngày
lớp
bạn
học
sinh.
Biết
ăn,giúp
ngủ,
biếtcủa
họccác
hành
là
phong trào hay chủ trương nào đó…
B Ả O V Ệ M Ô I T R Ư Ờ N G
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
cùng các em học sinh
MRVT: Bảo vệ môi trường
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
1. Thế nào là quan hệ từ?
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện
mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc giữa những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, ở, của, tại, bằng, như,
để, về ...
- Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
+ vì...nên...; do...nên...; nhờ...mà... (biểu thị quan hệ nguyên nhân
– kết quả)
+ Nếu...thì...; hễ...thì... (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều
kiện - kết quả)
+ Tuy...nhưng...; mặc dù...nhưng... (biểu thị quan hệ tương phản)
+ Không những...mà...; không chỉ...mà... (biểu thị quan hệ tăng
tiến)
2. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của:
- Lan và Tâm là đôi bạn thân.
- Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Lan Anh vẫn học giỏi.
- Với tiếng gáy vào buổi sáng sớm, gà trống
xứng đáng là sứ giả của bình minh.
- Khu vườn của em tuy không rộng lắm
nhưng đầy ắp tiếng chim và nhiều hoa quả.
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu
tố tạo thành môi trường: không khí,
nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng
đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật,
các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu
sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các
hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ:
KHU
DÂN CƯ
KHU
BẢO TỒN
THIÊN
NHIÊN
KHU
SẢN XUẤT
KHU DÂN CƯ
Khu dân cư là: khu vực dành
cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
KHU SẢN XUẤT
Khu sản xuất là: khu vực làm
việc của nhà máy, xí nghiệp.
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
Khu bảo tồn thiên nhiên là: khu vực trong đó các
loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được
bảo vệ, giữ gìn lâu dài.
b) Nối các từ ở cột A ứng với nghĩa ở cột B.
B
A
Sinh
vật
quan hệ giữa sinh vật (kể cả người)
với môi trường xung quanh.
sinh
thái
tên gọi chung các vật sống, bao gồm
động vật, thực vật và vi sinh vật, có
Sinh ra lớn lên và chết.
Hình
thái
hình thức biểu hiện ra bên ngoài của
sự vật, có thể quan sát được.
2. Ghép tiếng bảo (có nghĩa “giữ,
chịu trách nhiệm”) với mỗi tiếng sau
để tạo thành từ phức và tìm hiểu
nghĩa của mỗi từ đó (có thể dùng Từ
điển tiếng Việt).
đảm, hiểm, quản, toàn, tồn, trợ, vệ.
Bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực
hiện được, giữ gìn được.
Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản
tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người
đóng bảo hiểm.
Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
Bảo đảm
(đảm
bảo)
Bảo
hiểm
quản
Bảo toàn: giữ cho Bảo
Bảo
toàn
nguyên
vẹn, không để suy
Bảo
tồn
Bảo
trợ
Bảo
vệ
suyển, mất mát
Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho
nguyên vẹn.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau
bằng một từ đồng nghĩa với nó:
gìn
gìn
Chúng em giữ
bảogiữ
vệ môi trường sạch
đẹp.
L Á P H Ổ I X A N H
T Ế T T R Ồ N G C Â Y
1
2
5
M Ư Ờ I N Ă M
B Ú P T R Ê N C À N H
V Ệ S I N H T R Ư Ờ N G L Ớ P
6
T U Y Ê N T R U Y Ề N
3
4
Hàng
ngang
số
2:
Một
phong
trào
được
tổ
chức
vào
Hàng
ngang
Một
trong
những
hành
động
Hàng
ngang
Vì
lợi
ích
…như
trồng
cây
Hàng
ngang
sốsố1:6:
Hàng
ngang
sốsố
5: 3:
Một
trong
những
việc
làm của
Hàng
ngang
số
4:
Trẻ
em
….
mùa
xuân,
do
Bác
Hồ
khởi
xướng.
chúng
ta lợi
để
mọi
người
hiểu
rõngoan.
hơn
một
Vì
ích
năm
trồng
người.
Người
ta
thường
víởtrăm
rừng
với
hình
ảnh
này.
hàng
ngày
lớp
bạn
học
sinh.
Biết
ăn,giúp
ngủ,
biếtcủa
họccác
hành
là
phong trào hay chủ trương nào đó…
B Ả O V Ệ M Ô I T R Ư Ờ N G
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
cùng các em học sinh
 








Các ý kiến mới nhất