Tuần 12-13. MRVT: Bảo vệ môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 20h:30' 28-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 20h:30' 28-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 120
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là đại từ?
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ:
- Vì … nên…; do… nên …; nhờ… mà … (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
Bình và An là đôi bạn thân.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Ông ngoại của tôi đã già nhưng ông rất nhanh nhẹn.
Bố tôi là bộ đội còn mẹ tôi là công nhân.
* Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Do dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Chẳng những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu.
1. Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Cặp từ “Nếu … thì …”: biểu thị quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.
2. Vì dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Cặp từ “Vì … nên…”: biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
3. Không những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Cặp từ “Không những … mà…”: biểu thị quan hệ tăng tiến.
Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH tiết 2)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Chọn từ ngữ trong ngoặc phù hợp với nội dung mỗi ảnh
(khu dân cư, danh lam thắng cảnh, khu sản xuất, di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên).
Gợi ý: Một bạn chỉ vào tranh (hoặc đọc số thứ tự của tranh) - một bạn đọc từ ngữ tương ứng với nội dung tranh.
M: Tranh 4 - khu sản xuất.
HỌC SINHTRÌNH BÀY KẾT QUẢ.
• Tranh 1: Khu bảo tồn thiên nhiên.
• Tranh 2: Khu dân cư.
• Tranh 3: Khu sản xuất.
• Tranh 4: Khu sản xuất.
• Tranh 5: Di tích lịch sử.
• Tranh 6: Danh lam thắng cảnh.
b) Mỗi từ ở cột A ứng với nghĩa nào ở cột B?
Vi sinh vật: sinh vật rất nhỏ bé, thường phải dùng kính hiển vi mới nhìn thấy được.
KÍNH HIỂN VI
2 a) Ghép một tiếng trong ô màu xanh và trước hoặc sau tiếng bảo trong ô màu vàng để tạo thành từ phức. (bảo: giữ, chịu trách nhiệm)
Những tiếng có thể ghép được với tiếng bảo để tạo thành từ phức đó là: đảm bảo, bảo toàn, bảo hiểm, bảo tồn, bảo quản, bảo trợ, bảo tàng, bảo vệ, bảo đảm.
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- Hoà đảm bảo với tôi những điều Hoà nói là đúng sự thật.
- Mặc dù chúng ta chưa giành được chiến thắng nhưng trận chiến vừa rồi chúng ta đã bảo toàn được quân số.
- Đầu năm học chúng em mua bảo hiểm thân thể để bảo vệ chính mình.
- Rừng Cúc Phương là nơi bảo tồn nhiều loài động vật quý hiếm.
- Rổ, rá bằng tre dùng xong cần được bảo quản ở nơi khô ráo.
- Bạn An lớp tôi được tặng quà của Quỹ bảo trợ trẻ em nghèo vượt khó.
- Bảo tàng ở thành phố Buôn Ma Thuột rất đẹp.
- Bác bảo vệ trường em rất vui tính.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Từ bảo vệ trong câu này có nghĩa là chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “bảo vệ”.
Từ đồng nghĩa với từ “bảo vệ” là: giữ gìn, gìn giữ.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Từ bảo vệ trong câu này có nghĩa là chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Qua bài học, bản thân em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Qua bài học, chúng ta cần yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác thải bừa bãi, trồng và chăm sóc cây xanh, ...
DẶN DÒ
Học sinh về nhà làm bài tập 2b và 3 trang 123-124. Chuẩn bị bài mới.
Tiếng Việt
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 120
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là đại từ?
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ:
- Vì … nên…; do… nên …; nhờ… mà … (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
Bình và An là đôi bạn thân.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Ông ngoại của tôi đã già nhưng ông rất nhanh nhẹn.
Bố tôi là bộ đội còn mẹ tôi là công nhân.
* Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Do dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Chẳng những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu.
1. Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Cặp từ “Nếu … thì …”: biểu thị quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.
2. Vì dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Cặp từ “Vì … nên…”: biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
3. Không những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Cặp từ “Không những … mà…”: biểu thị quan hệ tăng tiến.
Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH tiết 2)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Chọn từ ngữ trong ngoặc phù hợp với nội dung mỗi ảnh
(khu dân cư, danh lam thắng cảnh, khu sản xuất, di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên).
Gợi ý: Một bạn chỉ vào tranh (hoặc đọc số thứ tự của tranh) - một bạn đọc từ ngữ tương ứng với nội dung tranh.
M: Tranh 4 - khu sản xuất.
HỌC SINHTRÌNH BÀY KẾT QUẢ.
• Tranh 1: Khu bảo tồn thiên nhiên.
• Tranh 2: Khu dân cư.
• Tranh 3: Khu sản xuất.
• Tranh 4: Khu sản xuất.
• Tranh 5: Di tích lịch sử.
• Tranh 6: Danh lam thắng cảnh.
b) Mỗi từ ở cột A ứng với nghĩa nào ở cột B?
Vi sinh vật: sinh vật rất nhỏ bé, thường phải dùng kính hiển vi mới nhìn thấy được.
KÍNH HIỂN VI
2 a) Ghép một tiếng trong ô màu xanh và trước hoặc sau tiếng bảo trong ô màu vàng để tạo thành từ phức. (bảo: giữ, chịu trách nhiệm)
Những tiếng có thể ghép được với tiếng bảo để tạo thành từ phức đó là: đảm bảo, bảo toàn, bảo hiểm, bảo tồn, bảo quản, bảo trợ, bảo tàng, bảo vệ, bảo đảm.
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- Hoà đảm bảo với tôi những điều Hoà nói là đúng sự thật.
- Mặc dù chúng ta chưa giành được chiến thắng nhưng trận chiến vừa rồi chúng ta đã bảo toàn được quân số.
- Đầu năm học chúng em mua bảo hiểm thân thể để bảo vệ chính mình.
- Rừng Cúc Phương là nơi bảo tồn nhiều loài động vật quý hiếm.
- Rổ, rá bằng tre dùng xong cần được bảo quản ở nơi khô ráo.
- Bạn An lớp tôi được tặng quà của Quỹ bảo trợ trẻ em nghèo vượt khó.
- Bảo tàng ở thành phố Buôn Ma Thuột rất đẹp.
- Bác bảo vệ trường em rất vui tính.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Từ bảo vệ trong câu này có nghĩa là chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “bảo vệ”.
Từ đồng nghĩa với từ “bảo vệ” là: giữ gìn, gìn giữ.
3. Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Từ bảo vệ trong câu này có nghĩa là chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Qua bài học, bản thân em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Qua bài học, chúng ta cần yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác thải bừa bãi, trồng và chăm sóc cây xanh, ...
DẶN DÒ
Học sinh về nhà làm bài tập 2b và 3 trang 123-124. Chuẩn bị bài mới.
 







Các ý kiến mới nhất