Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyện thị thanh lan
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 04h:18' 30-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn: nguyện thị thanh lan
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 04h:18' 30-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là nói quá và
tác dụng của nói quá?
Cho ví dụ nói quá?
ĐÁP ÁN
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ , quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả.
- Nhằm nhấn mạnh ý, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.
-VD:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Tiết 40 – Tiếng Việt
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ. (SGK Tr 107, 108)
VD1
-…đi gặp các cụ Các Mác, Lênin và các vị cách mạng đàn
anh khác.
- …đi
- …chẳng còn
Chết
Tránh gây cảm giác quá đau buồn.
VD1. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi
gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn
anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng
và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến
nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương,
Thư nhà)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1.Ví dụ:
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: Phải bé lại lăn vào lòng một người
mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người
mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán
xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho,
mới thấy người mẹ có một dịu êm vô
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục
cùng. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu
)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh.
1.Ví dụ.
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: bầu sữa -> Tránh
cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD4: Thi thể
Tránh cảm giác ghê sợ.
VD4: Ngày mồng một đầu năm hiện lên
trên thi thể em bé ngồi giữa những bao
diêm, trong đó có một bao đã đốt hết
nhẵn.
(trích Cô bé bán diêm, An – đéc –xen)
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ. (SGK Tr 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Em lười học quá!
Em bé này đã chết cha mẹ thật đáng thương.
Bệnh tình bà ấy nặng thế chắc sắp chết rồi.
Hai bạn này vô kỉ luật quá.
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
Bài tập2(SGK/ T108):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác ý.
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
a1) Ông cụ chết rồi.
tác dụng của nói giảm
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
nói tránh.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ (SGK Tr 108). b1) Bài thơ của anh dở lắm.
3. Lưu ý
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Các cách nói giảm nói tránh:
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
Dùng cách nói vòng.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng cách nói trống
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
tác dụng của nói giảm
nói tránh .
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
3. Lưu ý.
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói
thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
Tình huống 1
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn
Thuận thường xuyên đi học muộn:
Nguyên nói: Từ nay cậu không được đi
học muộn nữa vì như vậy không những ảnh
hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản
thân mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi
đua của lớp .
Bạn Trang cho rằng nói như vậy là quá
gay gắt chỉ nên nhắc nhở bạn Thuận là :
“Cậu nên xem đồng hồ trước khi đi học”
Trong trường hợp này em đồng ý với ý
kiến nào? Vì sao?
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh :
1. Ví dụ
2. Ghi nhớ
3. Lưu ý:
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng,
nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Tình huống 2
An và Thành gây gổ đánh nhau trong giờ
ra chơi . Em là người được chứng kiến sự
việc đó. Khi thấy thầy Hùng, cô Mơ giải
quyết và hỏi em sự việc diễn ra như thế
nào?
Trong trường hợp này em có sử dụng
biện pháp nói giảm nói tránh không? Vì
sao?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
II. Luyện tập:
Bài tập:1(SGK): Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ,
chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
đi nghỉ
a. Khuya rồi, mời bà..........................
chia tay nhau ngày em còn rất bé,
b. Cha mẹ em..........................từ
em về ở với bà ngoại.
có tuổi
c. Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất
d. Cha nó mất, mẹ nó......................,
thương nó.
Trò chơi
2
1
3
7
8
4
6
5
Thế nào là nói giảm nói tránh?
ĐÁP ÁN:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chúc mừng bạn, bạn đã được một điểm mười.
- Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh không? Vì sao?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng (thiếu lịch sự khi giao tiếp, xem thường bạn, coi
bạn như con rùa chậm chạp).
Đặt câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
Những đứa trẻ khiếm thị thật đáng thương.
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo
tay của cả lớp
-Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các cách?
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Nếu em là người làm nhân chứng ở tòa trong một sự việc nào đó. Em có nói
giảm nói tránh không? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
- Em không nói giảm nói tránh
- Vì nói như vậy không đúng với sự thật làm ảnh hưởng đến việc xét xử
của sự việc đó.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Hoàn thiện các BT (SGK)
- Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm
nói tránh.
- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết Văn
Thế nào là nói quá và
tác dụng của nói quá?
Cho ví dụ nói quá?
ĐÁP ÁN
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ , quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả.
- Nhằm nhấn mạnh ý, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.
-VD:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Tiết 40 – Tiếng Việt
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ. (SGK Tr 107, 108)
VD1
-…đi gặp các cụ Các Mác, Lênin và các vị cách mạng đàn
anh khác.
- …đi
- …chẳng còn
Chết
Tránh gây cảm giác quá đau buồn.
VD1. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi
gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn
anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng
và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến
nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương,
Thư nhà)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1.Ví dụ:
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: Phải bé lại lăn vào lòng một người
mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người
mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán
xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho,
mới thấy người mẹ có một dịu êm vô
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục
cùng. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu
)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh.
1.Ví dụ.
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: bầu sữa -> Tránh
cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD4: Thi thể
Tránh cảm giác ghê sợ.
VD4: Ngày mồng một đầu năm hiện lên
trên thi thể em bé ngồi giữa những bao
diêm, trong đó có một bao đã đốt hết
nhẵn.
(trích Cô bé bán diêm, An – đéc –xen)
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ. (SGK Tr 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Em lười học quá!
Em bé này đã chết cha mẹ thật đáng thương.
Bệnh tình bà ấy nặng thế chắc sắp chết rồi.
Hai bạn này vô kỉ luật quá.
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
Bài tập2(SGK/ T108):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác ý.
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
a1) Ông cụ chết rồi.
tác dụng của nói giảm
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
nói tránh.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ (SGK Tr 108). b1) Bài thơ của anh dở lắm.
3. Lưu ý
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Các cách nói giảm nói tránh:
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
Dùng cách nói vòng.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng cách nói trống
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
tác dụng của nói giảm
nói tránh .
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
3. Lưu ý.
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói
thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
Tình huống 1
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn
Thuận thường xuyên đi học muộn:
Nguyên nói: Từ nay cậu không được đi
học muộn nữa vì như vậy không những ảnh
hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản
thân mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi
đua của lớp .
Bạn Trang cho rằng nói như vậy là quá
gay gắt chỉ nên nhắc nhở bạn Thuận là :
“Cậu nên xem đồng hồ trước khi đi học”
Trong trường hợp này em đồng ý với ý
kiến nào? Vì sao?
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh :
1. Ví dụ
2. Ghi nhớ
3. Lưu ý:
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng,
nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Tình huống 2
An và Thành gây gổ đánh nhau trong giờ
ra chơi . Em là người được chứng kiến sự
việc đó. Khi thấy thầy Hùng, cô Mơ giải
quyết và hỏi em sự việc diễn ra như thế
nào?
Trong trường hợp này em có sử dụng
biện pháp nói giảm nói tránh không? Vì
sao?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
II. Luyện tập:
Bài tập:1(SGK): Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ,
chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
đi nghỉ
a. Khuya rồi, mời bà..........................
chia tay nhau ngày em còn rất bé,
b. Cha mẹ em..........................từ
em về ở với bà ngoại.
có tuổi
c. Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất
d. Cha nó mất, mẹ nó......................,
thương nó.
Trò chơi
2
1
3
7
8
4
6
5
Thế nào là nói giảm nói tránh?
ĐÁP ÁN:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chúc mừng bạn, bạn đã được một điểm mười.
- Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh không? Vì sao?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng (thiếu lịch sự khi giao tiếp, xem thường bạn, coi
bạn như con rùa chậm chạp).
Đặt câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
Những đứa trẻ khiếm thị thật đáng thương.
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo
tay của cả lớp
-Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các cách?
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Nếu em là người làm nhân chứng ở tòa trong một sự việc nào đó. Em có nói
giảm nói tránh không? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
- Em không nói giảm nói tránh
- Vì nói như vậy không đúng với sự thật làm ảnh hưởng đến việc xét xử
của sự việc đó.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Hoàn thiện các BT (SGK)
- Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm
nói tránh.
- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết Văn
 








Các ý kiến mới nhất