Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Minh
Ngày gửi: 09h:43' 30-11-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích: 0 người
(Trang 131)

Câu 1: “Khu dân cư” có nghĩa là:
A.Khu vực vui chơi, giải trí
B.Khu vực dành cho người dân ăn ở,
sinh hoạt
C.Khu vực dành cho nhà máy, sản xuất

Câu 2: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là
a. Là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực
vật.
b. Là nơi các loài vật và cảnh quan thiên nhiên
được bảo vệ và giữ gìn.
c. Là nơi giữ những tài liệu, hiện vật lịch sử.

3. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ
trống:
…... hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
…..…
Tuy
bạn Giang vẫn luôn học giỏi.

LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ
TỪ

Bài
tập
1:
Tìm
các
cặp
quan
hệ
từ

trong
những
Bài tập 1: Tìm các cặp quan hệ từ có trong những
câu
sau:
câu sau:
a)
Nhờ
phục
hồi
rừng
ngập
mặn


nhiều
địa
a) Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa
phương,
môi
trường
đã

những
thay
đổi
rất
phương, môi trường đã có những thay đổi rất
nhanh
chóng.
nhanh chóng.
b)
Lượng
cua
con
trong
vùng
rừng
ngập
mặn
phát
b) Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát
triển,
cung
cấp
đủ
giống
không
những
cho
hàng
triển, cung cấp đủ giống không những cho hàng
nghìn
đầm
cua
của
địa
phương

còn
cho
hàng
nghìn đầm cua của địa phương mà còn cho hàng
trăm
đầm
cua

các
vùng
lân
cận.
trăm đầm cua ở các vùng lân cận.

Bài tập 2: Hãy chuyển mỗi cặp câu trong
trong đoạn a hoặc đoạn b dưới đây thành
một câu sử dụng các cặp quan hệ từ vì …
nên … hoặc chẳng những … mà … .

a) Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác
thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ
vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ
đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà
Mau, Bạc Liêu, Nghệ An, Thái Bình, Quảng
Ninh … đều có phong trào trồng rừng ngập
mặn.

a) Mấy năm qua vì chúng ta đã làm tốt
công tác thông tin, tuyên truyền để người
dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối
với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các
tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Nghệ An, Thái
Bình, Quảng Ninh … đều có phong trào
trồng rừng ngập mặn.

b) Ở các tỉnh ven biển như Bến Tre, Trà
Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Hải Phòng,
Quảng Ninh … đều có phong trào trồng
rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được
trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như:
Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn
Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), …

b) Chẳng những ở các tỉnh ven biển như Bến
Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Hải
Phòng, Quảng Ninh … đều có phong trào
trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn
được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như:
Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn,
Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), …

RỪNG
RỪNGNGẬP
NGẬPMẶN
MẶN(RỪNG
(RỪNGTRÀM)
ĐƯỚC)

Trang web | Hình ảnh đầy đủ ‹› 

Khubảo
bảotồn
tồnrừng
rừngngập
ngậpmặn
mặnXuân
Cần Giờ
Khu
Thuỷ (Nam Định)

* Rừng ngập mặn có vai trò như thế
nào đối với sản xuất và đời sống của con
người?
* Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
môi trường rừng?

3. Mỗi đoạn văn có mấy câu? Hai đoạn văn có
gì khác nhau, gạch chân những chỗ khác
nhau? Đoạn nào hay hơn? Vì sao?

a. Hôm sau hai chú cháu ra đầm. Một vài con le
ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước,
chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu,
vịt đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm.
Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. Mai giật
mình khiếp hãi. Cô bé bỗng thấy Tâm trở thành
mối tai họa cho bầy chim. Chẳng kịp can Tâm, cô
bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to:
- Úi, này ! Bay đi, bay đi...
Theo VŨ LÊ MAI

b. Hôm sau, hai chú cháu ra đầm. Một vài con le
ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước,
chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu, vịt
đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm.
Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. Vì vậy,
Mai giật mình khiếp hãi. Cũng vì vậy, cô bé bỗng
thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim. Vì
chẳng kịp can Tâm nên cô bé đứng hẳn lên thuyền
xua tay và hô to:
- Úi, này ! Bay đi, bay đi...

Bài 3.

Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và
cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở
đoạn b làm cho câu văn nặng nề hơn.
Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc, đúng
chỗ. Việc sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ
các quan hệ từ và cặp quan hệ từ làm cho câu
văn thêm rườm rà, khó hiểu, nặng nề hơn.

Vịt nâu đỏ

Vịt lưỡi liềm

Vịt đầu đỏ

Vịt vàng

Hồng hạc

Sếu đầu đỏ

Bói cá

Công

- Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Tiếng cười không chỉ mang lại niềm
vui cho mọi người mà nó còn là một
liều thuốc trường sinh.

- Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:

Tuy hoa mai cũng có năm cánh
như hoa đào nhưng cánh hoa mai
to hơn cánh hoa đào một chút.

- Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào các
chỗ trống sau:
* Mặc
………
dù con đường này tôi đã quen đi lại
nhiều lần ……….
nhưng hôm nay tôi tự nhiên
thấy lạ.
Vì hoa gạo đẹp …..
* …..
nên cây gạo gọi đến
rất nhiều chim.

p
Cặ
t
hệ
an
qu

Quan hệ
từ
thường
gặp


t

h
n
a
qu

 vaø, vôùi, hay, hoaëc, nhöng,
maø, thì, cuûa …



 Vì … neân ; do … neân … ; nhôø … maø …
(bieåu thò quan heä nguyeân nhaân – keát quaû)
Tuy … nhöng ; maëc duø … nhöng … (bieåu
thò quan heä töông phaûn)
Neáu … thì … ; heã … thì … (bieåu thò quan
heä giaû thieát – keát quaû, ñieàu kieän – keát quaû)
 Khoâng nhöõng … maø ; khoâng chæ … maø …
(bieåu thò quan heä taêng tieán)

a. (1)Hôm sau hai chú cháu ra đầm. (2)
Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền.
(3)Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. (4) Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ,
vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm. (5) Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định
bắn. (6) Mai giật mình khiếp hãi. (7) Cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho
bầy chim. (8)
(8) Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to :
- Úi, này !
Bay đi, bay đi...
Theo VŨ LÊ MAI
a. (1)Hôm sau hai chú cháu ra đầm.
Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền.
Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. (4) Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ,
vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm. (5) Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn.
Vì vậy
vậy Mai giật mình khiếp hãi. (7) Cũng vì
vì vậy
vậy cô bé bỗng thấy Tâm trở thành
(6) Vì
mối tai họa cho bầy chim. (8) Vì chẳng kịp can Tâm nên cô bé đứng hẳn lên thuyền
xua tay và hô to :
- Úi, này ! Bay đi, bay đi...
468x90
 
Gửi ý kiến