Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Bài luyện tập 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Nam
Ngày gửi: 10h:43' 05-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK LONG

GIÁO VIÊN: BÙI CÔNG NAM

KIỂM TRA BÀI CŨ

Cho sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3

CaO +

CO2

a/ Nếu có 0,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra
bao nhiêu lít CO2 (đktc).
b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) thì có bao
nhiêu gam chất rắn tạo thành sau phản ứng?

KIẾN THỨC CƠ BẢN CHƯƠNG 3
Chương 3
Mol và tính toán
hoá học

Các khái niệm
-Mol
-Khối lượng mol
-Thể tích mol

Tỉ khối của chất khí

Chuyển đổi giữa
n,m,V

Bài toán cơ bản
-Tính theo CTHH
-Tính theo PTHH

THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 1

Mol
Nhóm 3
Thể tích
mol chất
khí.
Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)

Nhóm 2
Khối
lượng mol
Nhóm 4
Tỷ khối của
chất khí
Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ
1/ Mol

Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên
tử hay phân tử của chất đó.
N: là số Avogađro ; N = 6.1023
Số hạt vi mô nguyên tử ,phân tử = n x N
Ví dụ 1: 1 mol nguyên tử đồng có chứa bao
nhiêu nguyên tử đồng?
Giải
Số hạt vi mô nguyên tử = n x N
= 1 x 6 .1023= 6.1023 ngtử
Ví dụ 2: 1,5 mol phân tử hyđrô có chứa bao
nhiêu phân tử hyđrô?
Giải
Số hạt vi mô phân tử = n * N
= 1,5 x 6.1023 = 9.1023 ptử

+ Hãy nhắc lại mol là gì?
+ Một mol nguyên tử hay phân tử
chất là một lượng chất có chứa
bao nhiêu nguyên tử hay phân tử
chất?
+ N là số gì? Có giá trị bằng bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số nguyên tử hay phân
tử của một chất ta áp dụng công
thức nào để tính?
+ Một mol nguyên tử đồng có chứa
bao nhiêu nguyên tử đồng?
+ 1,5 mol nguyên tử Hyđrô có chứa
bao nhiêu nguyên tử hyđrô?

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:

2/ Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất là khối
lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hay phân tử chất đó, có số trị bằng
chính số trị NTK hay PTK.
Có nghĩa là: khối lượng của N
(6*1023) phân tử nước là 18g.
- Có nghĩa là: khối lượng của N
(6 .1023) nguyên tử H là 1g.
- Có nghĩa là: khối lượng của 1,5N
(9.1023) phân tử Hyđrô là 3g.

+ Khối lượng mol của một chất là gì?
Kí hiệu như thế nào?
+ Khối lượng mol của một chất có số
trị được tính ra sao?
+ Dựa vào định nghĩa cho biết khối
lượng mol của nước bằng bao
nhiêu?
+ Nếu khối lượng mol của nước bằng
18g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của nguyên tử
H bằng 1g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của phân tử H2
bằng 3g có nghĩa như thế nào?

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:

+ Thể tích mol của chất khí là gì?
Kí hiệu
3/ Thể tích mol chất khí:
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất, thể tích mol của các chất
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
khí như thế nào ?
( OoC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở đktc (O0C, 1 atm) thì thể
nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lít
tích mol của các chất khí bằng
bao nhiêu lít?
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
0
( 20oC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở điều kiện thường (20 C, 1
atm) thì thể tích mol của các
nào cũng chiếm thể tích là 24 lít
chất khí bằng bao nhiêu lít?

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
* Sơ đồ chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) – khối lượng chất (m) – thể tích chất
khí (đktc) (V):

Khối lượng chất
(m)

m = n.M

Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)

Số mol chất
(n)

V = n.22,4

Thể tích chất khí
(V)

Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:

• Tỉ khối của khí A đối với khí B:

dA/B =
MA
• Tỉ khối của khíM
A đối với không
B
khí:

dA/kk =
MA
29

+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?
+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn không khí bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:

+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
II/- Bài tập:
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
1/- Bài tập 1/79 SGK:
+ Muốn tìm số mol khi
biết khối lượng ta áp
Tỉ lệ số mol của 2 nguyên tố
dụng công thức nào?
trong hợp chất là:
2 6
n S : nO  :
2 : 6 1 : 3
32 16
 Công thức hoá học đúng: SO3

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:

II/- Bài tập:

1/- Bài tập 3/79 SGK
Khối lượng mol của K2CO3 là:

M K 2CO3 39.2  12  16.3 138 g /mol

Thành phần % các nguyên tố là:
39.2
%K 
.100% 56,52%
138

+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
+ Muốn tính % các
nguyên tố ta áp dụng
công thức nào?
+ Hãy nhắc lại các bước
giải của bài toán tính
theo CTHH?

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
Bài tập 5a/79 sgk

HD giải:

Tóm tắt
V = 2l
CH4

PTHH:
to
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
1 mol 2 mol
1 mol

VO2 = ?

Theo PTHH ta có:
- Nếu đốt cháy 1 mol khí CH4 thì cần 2 mol khí O2.
- Nếu đốt cháy 1 lít khí CH4 thì cần 2 lít khí O2.
- Nếu đốt cháy 2 lít khí CH4 thì cần 4 lít khí O2.

CỦNG CỐ

BÀI 23: LUYỆN TẬP 4

Kiến thức cần nhớ:
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
- Viết các công thức liên quan đến số mol.
- Các bước giải bài toán theo CTHH và PTHH

Khối lượng chất
(m)

m = n.M

Số mol chất
(n)

V = n.22,4

Thể tích chất khí
(V)

CỦNG CỐ
Bài 1: Hãy khoanh tròn câu đúng sau đây:
1) 1 mol nguyên tử Fe có nghĩa là gì?
a- N nguyên tử Fe.
b- N phân tử Fe.
c- Cả a, b sai.
2) Khối lượng mol của CO2 là 44g có ý nghĩa gì?
a- Khối lượng của 44 N phân tử CO2.
b- 6.1023 phân tử CO2 là 44 g.
c- Cả a, b đúng.

3/ Số Avogadro có giá trị là:
A.6.10 23
C. 6.10 24

B. 6.10 22
D. 6.10 25

4/ Điều kiện nào sau đây được gọi là
đktc:

A.20oC, 1atm
C. 1o C, 1atm

B. 0o C, 1atm
D. 0o C, 2atm

Bài 2:

Caâu 1 : Khí N2 nhẹ hơn khí nào sau đây?
a. H2
NH3

c.

Caâu 2: Chaá
t khí
naøo sau ñaây naëd.
ng hôn khoâng khí ?
b. C
2H2
O2
a. SO2

c. H2

b. CH4

d. N2

Bài 3: Chọn đáp án đúng
1. Cho PTPƯ: 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là
0,1 thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol

B.0,2 mol

C.0,05 mol

2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:
A. CuO

B. Cu2O2

C.Cu2O

3. Khối lượng của 22,4 lít khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g

B. 2 g

C.Không tính được

Bài 4: Đáp án
1. Cho PTPƯ 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là 0,1
thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol

B.0,2 mol

C C.0,05 mol

2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:

AA.

CuO

B. Cu2O2

C.Cu2O

3. Khối lượng của 22,4l khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g

B B. 2 g

C.Không tính được

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
-

Về nhà học kĩ kiến thức cần nhớ.
Giải các bài tập : 2, 3, 4 trang 79 SGK.
Xem lại các bài từ bài 2: “Chất” đến bài
22: “Tính theo phương trình hoá học”.
“Ôn thi HKI”
468x90
 
Gửi ý kiến