Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Bài luyện tập 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Nam
Ngày gửi: 10h:43' 05-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Nam
Ngày gửi: 10h:43' 05-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK LONG
GIÁO VIÊN: BÙI CÔNG NAM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3
CaO +
CO2
a/ Nếu có 0,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra
bao nhiêu lít CO2 (đktc).
b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) thì có bao
nhiêu gam chất rắn tạo thành sau phản ứng?
KIẾN THỨC CƠ BẢN CHƯƠNG 3
Chương 3
Mol và tính toán
hoá học
Các khái niệm
-Mol
-Khối lượng mol
-Thể tích mol
Tỉ khối của chất khí
Chuyển đổi giữa
n,m,V
Bài toán cơ bản
-Tính theo CTHH
-Tính theo PTHH
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 1
Mol
Nhóm 3
Thể tích
mol chất
khí.
Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)
Nhóm 2
Khối
lượng mol
Nhóm 4
Tỷ khối của
chất khí
Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ
1/ Mol
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên
tử hay phân tử của chất đó.
N: là số Avogađro ; N = 6.1023
Số hạt vi mô nguyên tử ,phân tử = n x N
Ví dụ 1: 1 mol nguyên tử đồng có chứa bao
nhiêu nguyên tử đồng?
Giải
Số hạt vi mô nguyên tử = n x N
= 1 x 6 .1023= 6.1023 ngtử
Ví dụ 2: 1,5 mol phân tử hyđrô có chứa bao
nhiêu phân tử hyđrô?
Giải
Số hạt vi mô phân tử = n * N
= 1,5 x 6.1023 = 9.1023 ptử
+ Hãy nhắc lại mol là gì?
+ Một mol nguyên tử hay phân tử
chất là một lượng chất có chứa
bao nhiêu nguyên tử hay phân tử
chất?
+ N là số gì? Có giá trị bằng bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số nguyên tử hay phân
tử của một chất ta áp dụng công
thức nào để tính?
+ Một mol nguyên tử đồng có chứa
bao nhiêu nguyên tử đồng?
+ 1,5 mol nguyên tử Hyđrô có chứa
bao nhiêu nguyên tử hyđrô?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất là khối
lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hay phân tử chất đó, có số trị bằng
chính số trị NTK hay PTK.
Có nghĩa là: khối lượng của N
(6*1023) phân tử nước là 18g.
- Có nghĩa là: khối lượng của N
(6 .1023) nguyên tử H là 1g.
- Có nghĩa là: khối lượng của 1,5N
(9.1023) phân tử Hyđrô là 3g.
+ Khối lượng mol của một chất là gì?
Kí hiệu như thế nào?
+ Khối lượng mol của một chất có số
trị được tính ra sao?
+ Dựa vào định nghĩa cho biết khối
lượng mol của nước bằng bao
nhiêu?
+ Nếu khối lượng mol của nước bằng
18g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của nguyên tử
H bằng 1g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của phân tử H2
bằng 3g có nghĩa như thế nào?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
+ Thể tích mol của chất khí là gì?
Kí hiệu
3/ Thể tích mol chất khí:
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất, thể tích mol của các chất
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
khí như thế nào ?
( OoC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở đktc (O0C, 1 atm) thì thể
nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lít
tích mol của các chất khí bằng
bao nhiêu lít?
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
0
( 20oC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở điều kiện thường (20 C, 1
atm) thì thể tích mol của các
nào cũng chiếm thể tích là 24 lít
chất khí bằng bao nhiêu lít?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
* Sơ đồ chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) – khối lượng chất (m) – thể tích chất
khí (đktc) (V):
Khối lượng chất
(m)
m = n.M
Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)
Số mol chất
(n)
V = n.22,4
Thể tích chất khí
(V)
Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
• Tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =
MA
• Tỉ khối của khíM
A đối với không
B
khí:
dA/kk =
MA
29
+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?
+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn không khí bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
II/- Bài tập:
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
1/- Bài tập 1/79 SGK:
+ Muốn tìm số mol khi
biết khối lượng ta áp
Tỉ lệ số mol của 2 nguyên tố
dụng công thức nào?
trong hợp chất là:
2 6
n S : nO :
2 : 6 1 : 3
32 16
Công thức hoá học đúng: SO3
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
II/- Bài tập:
1/- Bài tập 3/79 SGK
Khối lượng mol của K2CO3 là:
M K 2CO3 39.2 12 16.3 138 g /mol
Thành phần % các nguyên tố là:
39.2
%K
.100% 56,52%
138
+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
+ Muốn tính % các
nguyên tố ta áp dụng
công thức nào?
+ Hãy nhắc lại các bước
giải của bài toán tính
theo CTHH?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
Bài tập 5a/79 sgk
HD giải:
Tóm tắt
V = 2l
CH4
PTHH:
to
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
1 mol 2 mol
1 mol
VO2 = ?
Theo PTHH ta có:
- Nếu đốt cháy 1 mol khí CH4 thì cần 2 mol khí O2.
- Nếu đốt cháy 1 lít khí CH4 thì cần 2 lít khí O2.
- Nếu đốt cháy 2 lít khí CH4 thì cần 4 lít khí O2.
CỦNG CỐ
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
Kiến thức cần nhớ:
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
- Viết các công thức liên quan đến số mol.
- Các bước giải bài toán theo CTHH và PTHH
Khối lượng chất
(m)
m = n.M
Số mol chất
(n)
V = n.22,4
Thể tích chất khí
(V)
CỦNG CỐ
Bài 1: Hãy khoanh tròn câu đúng sau đây:
1) 1 mol nguyên tử Fe có nghĩa là gì?
a- N nguyên tử Fe.
b- N phân tử Fe.
c- Cả a, b sai.
2) Khối lượng mol của CO2 là 44g có ý nghĩa gì?
a- Khối lượng của 44 N phân tử CO2.
b- 6.1023 phân tử CO2 là 44 g.
c- Cả a, b đúng.
3/ Số Avogadro có giá trị là:
A.6.10 23
C. 6.10 24
B. 6.10 22
D. 6.10 25
4/ Điều kiện nào sau đây được gọi là
đktc:
A.20oC, 1atm
C. 1o C, 1atm
B. 0o C, 1atm
D. 0o C, 2atm
Bài 2:
Caâu 1 : Khí N2 nhẹ hơn khí nào sau đây?
a. H2
NH3
c.
Caâu 2: Chaá
t khí
naøo sau ñaây naëd.
ng hôn khoâng khí ?
b. C
2H2
O2
a. SO2
c. H2
b. CH4
d. N2
Bài 3: Chọn đáp án đúng
1. Cho PTPƯ: 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là
0,1 thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol
B.0,2 mol
C.0,05 mol
2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:
A. CuO
B. Cu2O2
C.Cu2O
3. Khối lượng của 22,4 lít khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g
B. 2 g
C.Không tính được
Bài 4: Đáp án
1. Cho PTPƯ 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là 0,1
thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol
B.0,2 mol
C C.0,05 mol
2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:
AA.
CuO
B. Cu2O2
C.Cu2O
3. Khối lượng của 22,4l khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g
B B. 2 g
C.Không tính được
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
-
Về nhà học kĩ kiến thức cần nhớ.
Giải các bài tập : 2, 3, 4 trang 79 SGK.
Xem lại các bài từ bài 2: “Chất” đến bài
22: “Tính theo phương trình hoá học”.
“Ôn thi HKI”
GIÁO VIÊN: BÙI CÔNG NAM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3
CaO +
CO2
a/ Nếu có 0,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra
bao nhiêu lít CO2 (đktc).
b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) thì có bao
nhiêu gam chất rắn tạo thành sau phản ứng?
KIẾN THỨC CƠ BẢN CHƯƠNG 3
Chương 3
Mol và tính toán
hoá học
Các khái niệm
-Mol
-Khối lượng mol
-Thể tích mol
Tỉ khối của chất khí
Chuyển đổi giữa
n,m,V
Bài toán cơ bản
-Tính theo CTHH
-Tính theo PTHH
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 1
Mol
Nhóm 3
Thể tích
mol chất
khí.
Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)
Nhóm 2
Khối
lượng mol
Nhóm 4
Tỷ khối của
chất khí
Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ
1/ Mol
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên
tử hay phân tử của chất đó.
N: là số Avogađro ; N = 6.1023
Số hạt vi mô nguyên tử ,phân tử = n x N
Ví dụ 1: 1 mol nguyên tử đồng có chứa bao
nhiêu nguyên tử đồng?
Giải
Số hạt vi mô nguyên tử = n x N
= 1 x 6 .1023= 6.1023 ngtử
Ví dụ 2: 1,5 mol phân tử hyđrô có chứa bao
nhiêu phân tử hyđrô?
Giải
Số hạt vi mô phân tử = n * N
= 1,5 x 6.1023 = 9.1023 ptử
+ Hãy nhắc lại mol là gì?
+ Một mol nguyên tử hay phân tử
chất là một lượng chất có chứa
bao nhiêu nguyên tử hay phân tử
chất?
+ N là số gì? Có giá trị bằng bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số nguyên tử hay phân
tử của một chất ta áp dụng công
thức nào để tính?
+ Một mol nguyên tử đồng có chứa
bao nhiêu nguyên tử đồng?
+ 1,5 mol nguyên tử Hyđrô có chứa
bao nhiêu nguyên tử hyđrô?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất là khối
lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hay phân tử chất đó, có số trị bằng
chính số trị NTK hay PTK.
Có nghĩa là: khối lượng của N
(6*1023) phân tử nước là 18g.
- Có nghĩa là: khối lượng của N
(6 .1023) nguyên tử H là 1g.
- Có nghĩa là: khối lượng của 1,5N
(9.1023) phân tử Hyđrô là 3g.
+ Khối lượng mol của một chất là gì?
Kí hiệu như thế nào?
+ Khối lượng mol của một chất có số
trị được tính ra sao?
+ Dựa vào định nghĩa cho biết khối
lượng mol của nước bằng bao
nhiêu?
+ Nếu khối lượng mol của nước bằng
18g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của nguyên tử
H bằng 1g có nghĩa như thế nào?
+ Nếu khối lượng mol của phân tử H2
bằng 3g có nghĩa như thế nào?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/ Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
+ Thể tích mol của chất khí là gì?
Kí hiệu
3/ Thể tích mol chất khí:
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất, thể tích mol của các chất
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
khí như thế nào ?
( OoC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở đktc (O0C, 1 atm) thì thể
nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lít
tích mol của các chất khí bằng
bao nhiêu lít?
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
0
( 20oC, 1 atm) 1 mol bất kì chất khí + Nếu ở điều kiện thường (20 C, 1
atm) thì thể tích mol của các
nào cũng chiếm thể tích là 24 lít
chất khí bằng bao nhiêu lít?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
* Sơ đồ chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) – khối lượng chất (m) – thể tích chất
khí (đktc) (V):
Khối lượng chất
(m)
m = n.M
Nhóm 5
Chuyển đổi giữa
số mol (n) –khối
lượng (m)
Số mol chất
(n)
V = n.22,4
Thể tích chất khí
(V)
Nhóm 6
Chuyển đổi giữa
số mol (n) – thể
tích (V)
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
• Tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =
MA
• Tỉ khối của khíM
A đối với không
B
khí:
dA/kk =
MA
29
+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?
+ Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn không khí bằng bao
nhiêu lần ta tính theo công
thức nào?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
II/- Bài tập:
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
1/- Bài tập 1/79 SGK:
+ Muốn tìm số mol khi
biết khối lượng ta áp
Tỉ lệ số mol của 2 nguyên tố
dụng công thức nào?
trong hợp chất là:
2 6
n S : nO :
2 : 6 1 : 3
32 16
Công thức hoá học đúng: SO3
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
I/- Kiến thức cần nhớ:
1/ Mol:
2/ Khối lượng mol:
3/ Thể tích mol chất khí:
4/ Tỉ khối của chất khí:
II/- Bài tập:
1/- Bài tập 3/79 SGK
Khối lượng mol của K2CO3 là:
M K 2CO3 39.2 12 16.3 138 g /mol
Thành phần % các nguyên tố là:
39.2
%K
.100% 56,52%
138
+ Đọc đề và tóm tắt đề bài.
+ Đề bài cho ta biết đại
lượng nào?
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
+ Muốn tính % các
nguyên tố ta áp dụng
công thức nào?
+ Hãy nhắc lại các bước
giải của bài toán tính
theo CTHH?
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
Bài tập 5a/79 sgk
HD giải:
Tóm tắt
V = 2l
CH4
PTHH:
to
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
1 mol 2 mol
1 mol
VO2 = ?
Theo PTHH ta có:
- Nếu đốt cháy 1 mol khí CH4 thì cần 2 mol khí O2.
- Nếu đốt cháy 1 lít khí CH4 thì cần 2 lít khí O2.
- Nếu đốt cháy 2 lít khí CH4 thì cần 4 lít khí O2.
CỦNG CỐ
BÀI 23: LUYỆN TẬP 4
Kiến thức cần nhớ:
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
- Viết các công thức liên quan đến số mol.
- Các bước giải bài toán theo CTHH và PTHH
Khối lượng chất
(m)
m = n.M
Số mol chất
(n)
V = n.22,4
Thể tích chất khí
(V)
CỦNG CỐ
Bài 1: Hãy khoanh tròn câu đúng sau đây:
1) 1 mol nguyên tử Fe có nghĩa là gì?
a- N nguyên tử Fe.
b- N phân tử Fe.
c- Cả a, b sai.
2) Khối lượng mol của CO2 là 44g có ý nghĩa gì?
a- Khối lượng của 44 N phân tử CO2.
b- 6.1023 phân tử CO2 là 44 g.
c- Cả a, b đúng.
3/ Số Avogadro có giá trị là:
A.6.10 23
C. 6.10 24
B. 6.10 22
D. 6.10 25
4/ Điều kiện nào sau đây được gọi là
đktc:
A.20oC, 1atm
C. 1o C, 1atm
B. 0o C, 1atm
D. 0o C, 2atm
Bài 2:
Caâu 1 : Khí N2 nhẹ hơn khí nào sau đây?
a. H2
NH3
c.
Caâu 2: Chaá
t khí
naøo sau ñaây naëd.
ng hôn khoâng khí ?
b. C
2H2
O2
a. SO2
c. H2
b. CH4
d. N2
Bài 3: Chọn đáp án đúng
1. Cho PTPƯ: 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là
0,1 thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol
B.0,2 mol
C.0,05 mol
2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:
A. CuO
B. Cu2O2
C.Cu2O
3. Khối lượng của 22,4 lít khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g
B. 2 g
C.Không tính được
Bài 4: Đáp án
1. Cho PTPƯ 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3. Nếu số mol của Fe là 0,1
thì số mol của Fe2O3 là:
A .0,1mol
B.0,2 mol
C C.0,05 mol
2. CTHH của một chất gồm 80%Cu và 20%O là:
AA.
CuO
B. Cu2O2
C.Cu2O
3. Khối lượng của 22,4l khí H2 (đktc) là:
A. 22,4 g
B B. 2 g
C.Không tính được
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
-
Về nhà học kĩ kiến thức cần nhớ.
Giải các bài tập : 2, 3, 4 trang 79 SGK.
Xem lại các bài từ bài 2: “Chất” đến bài
22: “Tính theo phương trình hoá học”.
“Ôn thi HKI”
 








Các ý kiến mới nhất