Bài 15. Ôn tập phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:03' 06-12-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 679
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 22h:03' 06-12-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 679
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
* CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phần Tập làm văn
trong Ngữ văn 9, tập một có
những nội dung lớn nào ?
Những nội dung nào là trọng
tâm cần chú ý ?
Câu 1 : Nội dung trọng tâm cần
chú ý trong phần Tập làm văn 9
(tập một)
1. Văn bản thuyết minh :
- TM kết hợp với yếu tố miêu tả và tự sự
- TM kết hợp các biện pháp nghệ thuật
2. Văn bản tự sự :
- Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả
nội tâm, tự sự với nghị luận.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm trong văn bản tự sự
- Người kể chuyện và vai trò của người
kể chuyện trong văn bản tự sự .
Đọc đoạn văn sau :
Mỗi ngày đến trường, em
đều thấy cây phượng khoe
những cành lá rung rinh như
chào đón em. Thân cây xù xì,
chỉ cần một vòng tay ôm là đủ.
Những chiếc rễ lớn nổi gồ trên
mặt đất làm nứt nẻ cả nền xi
măng quanh gốc … Lá
phượng là một loại lá kép,
gồm nhiều lá nhỏ, mỏng, màu
xanh sẫm, lá mọc song song
hai bên cuống trông xa như
đuôi con chim phượng. Xuân
qua, hè tới cây phượng trổ
bông : Hoa phượng nở thành
chùm lớn, có năm cánh đỏ rực
cả một góc sân…
Hãy quan sát hình ảnh sau đây :
Hãy tìm các yếu tố miêu tả và
các biện pháp nghệ thuật
trong đoạn trích trên ?
Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác
dụng của các biện pháp
nghệ thuật và yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết
minh như thế nào ?
Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
Thuyết minh kết hợp với các
biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả sẽ làm bài văn thêm
sinh động và hấp dẫn.
Sử dụng
các
BPNT
trong
văn TM.
Yếu tố
miêu tả
trong
văn TM.
Như kể chuyện, tự thuật, đối thoại
theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các
hình thức vè, diễn ca...
Tác dụng: gây hứng
thú cho người đọc.
Sử dụng hợp lý (chỉ có tính chất hỗ
trợ cho việc thuyết minh)
Là tái hiện lại hình ảnh, dáng vẻ, màu
sắc, đường nét, trạng thái bên ngoài
của đối tượng thuyết minh.
Miêu tả chỉ được coi là phương tiện,
là 1 yếu tố trong văn thuyết minh.
Tác dụng: Làm nổi
bật đặc điểm của đối
tượng thuyết minh.
Văn bản thuyết minh sẽ trở nên sinh động, hấp
dẫn, các đặc điểm của đối tượng thuyết minh sẽ
gây được ấn tượng với người đọc.
Câu 3: Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự
giống và khác với văn bản miêu tả, tự sự ở điểm nào ?
*Giống: - Cần có sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng các sự
vật, sự việc.
* Khác:
Văn bản/ So sánh Thuyết minh
Miêu tả
Tự sự
Cung cấp tri
Tái hiện cụ thể Kể chuyện, kể
Mục đích
thức khách
như thật cảnh việc, làm sống
quan về đối
vật, con người. lại câu chuyện
tượng.
hoặc sự việc.
Đặc điểm
Ngôn ngữ
chính xác.
Ngôn ngữ giàu Ngôn ngữ
hình ảnh
phong phú sinh
động.
Phương
pháp
- Quan sát, tìm
hiểu đối tượng.
- So sánh,
phân tích…
Quan sát, liên
tưởng. Từ ngữ
gợi tả, gợi
cảm.
XD cốt truyện,
nhân vật, tình
huống. Có thể
có hư cấu.
SO SÁNH
Giống
nhau
THUYẾT MINH CÓ YẾU TỐ
MIÊU TẢ, TỰ SỰ
TỰ SỰ
Cả ba kiểu văn bản đều sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự
- Miêu tả, tự sự chỉ là
yếu tố phụ trợ.
Khác
nhau
MIÊU TẢ
- Chỉ chấp nhận những
yếu tố miêu tả khách
quan.
- Các sự việc phải ngắn
gọn, chỉ mang tính gợi.
- Là phương thức
biểu đạt nhằm tái
hiện trạng thái,
sự
vật,
con
người.
- Là phương
thức biểu đạt
nhằm
trình
bày diễn biến
sự việc.
- Chỉ chấp nhận
những yếu tố
miêu tả chủ quan.
- Các sự việc phải
được trình bày cụ
thể chi tiết.
(… ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông
đúc (…) Vào những ngày khô hạn
nóng nực, cả nhà chúng tôi đung
đưa tạo gió, dang những cành tre
che mát cho đàn con thân yêu. Đến
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi
kết thành lũy dày kiên cố ra sức
chống gió cản mưa. Chính nhờ đặc
điểm này mà chúng tôi sống được ở
nhiều vùng khí hậu khác nhau, ở
những nơi gần nước hay những nơi
xa nước. Vì thế mà câu thơ này ra
đời: "Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho
dù đất sởi đá vôi bạc màu"... Trong
lịch sử chống giặc ngoại xâm của
dân tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng
diệt lũ giặc Ân bạo tàn, đem lại hạnh
phúc cho muôn dân. Rồi trong cuộc
chiến chống quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, chính chúng tôi đã
dìm chết bao tàu chiến của địch
khiến cho chúng khiếp sợ phải thua
cuộc…”
(Tài liệu sưu tầm)
(… ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông đúc(…)
Vào những ngày khô hạn nóng nực, cả nhà
chúng tôi đung đưa tạo gió, dang những
cành tre che mát cho đàn con thân yêu. Đến
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi kết
thành lũy dày kiên cố ra sức chống gió cản
mưa. Chính nhờ đặc điểm này mà chúng tôi
sống được ở nhiều vùng khí hậu khác nhau,
ở những nơi gần nước hay những nơi xa
nước. Vì thế mà câu thơ này ra đời:
"Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu"...
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân
tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng diệt lũ giặc
Ân bạo tàn, đem lại hạnh phúc cho muôn
dân. Rồi trong cuộc chiến chống quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng, chính chúng tôi
đã dìm chết bao tàu chiến của địch khiến
cho chúng khiếp sợ phải thua cuộc…
Nghệ thuật nhân hóa
(cây tre tự thuật)
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim
lửa của Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của
rừng già, viên ngọc quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính
là tác giả Phạm Tiến Duật. Phạm Tiến Duật (19412007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi
tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội,
hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở thành
một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến
Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng
người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến
đường Trường Sơn. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ
trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ,
1970); Thơ một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu
núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ,
1983); Nhóm lửa (thơ, 1996);... Tác giả được nhận giải
Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969-1970. Năm 2001
đươc tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ
thuật.
Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim lửa của
Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của rừng già, viên ngọc
quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính là tác giả Phạm Tiến Duật.
Phạm Tiến Duật (1941- 2007), quê ở huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập
quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở
thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến Duật
tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến
chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng người lính và cô thanh
niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Thơ ông có
giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu
sắc.
Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ
một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng
trăng và những quầng lửa (thơ, 1983); Nhóm lửa (thơ,
1996);... Tác giả đã được nhận: giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn
nghệ 1969 - 1970. Năm 2001 ông đươc tặng giải thưởng Nhà
nước về văn học nghệ thuật.
Nghệ thuật so
sánh
Yếu tố tự sự
Yếu tố tự sự
Thuyết minh: làm nổi bật đặc
điểm của ngôi trường: tên, vị
trí địa lý, lịch sử hình thành
và phát triển, giáo viên, học
sinh, quang cảnh, định
hướng phát triển của nhà
trường trong tương lai…
Biện pháp nghệ thuật: sử
dụng liên tưởng, tưởng
tượng, so sánh, nhân hóa
(ngôi trường tự kể chuyện
mình…)
Vận dụng miêu tả: dáng vẻ
của ngôi trường; màu sắc,
không gian, hình khối, cảnh
vật xung quanh…
Giới thiệu về trường THCS Quảng Thắng
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
- Tập viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ
thuật và yếu tố miêu tả
- Xem lại toàn bộ phần kiến thức về phần Tập làm văn lớp 9 kì
1 đã ôn tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tập làm văn (tt).
* Phần văn bản tự sự.
+ Vai trò của yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
+ Vài trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự.
Câu 1: Phần Tập làm văn
trong Ngữ văn 9, tập một có
những nội dung lớn nào ?
Những nội dung nào là trọng
tâm cần chú ý ?
Câu 1 : Nội dung trọng tâm cần
chú ý trong phần Tập làm văn 9
(tập một)
1. Văn bản thuyết minh :
- TM kết hợp với yếu tố miêu tả và tự sự
- TM kết hợp các biện pháp nghệ thuật
2. Văn bản tự sự :
- Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả
nội tâm, tự sự với nghị luận.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm trong văn bản tự sự
- Người kể chuyện và vai trò của người
kể chuyện trong văn bản tự sự .
Đọc đoạn văn sau :
Mỗi ngày đến trường, em
đều thấy cây phượng khoe
những cành lá rung rinh như
chào đón em. Thân cây xù xì,
chỉ cần một vòng tay ôm là đủ.
Những chiếc rễ lớn nổi gồ trên
mặt đất làm nứt nẻ cả nền xi
măng quanh gốc … Lá
phượng là một loại lá kép,
gồm nhiều lá nhỏ, mỏng, màu
xanh sẫm, lá mọc song song
hai bên cuống trông xa như
đuôi con chim phượng. Xuân
qua, hè tới cây phượng trổ
bông : Hoa phượng nở thành
chùm lớn, có năm cánh đỏ rực
cả một góc sân…
Hãy quan sát hình ảnh sau đây :
Hãy tìm các yếu tố miêu tả và
các biện pháp nghệ thuật
trong đoạn trích trên ?
Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác
dụng của các biện pháp
nghệ thuật và yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết
minh như thế nào ?
Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
Thuyết minh kết hợp với các
biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả sẽ làm bài văn thêm
sinh động và hấp dẫn.
Sử dụng
các
BPNT
trong
văn TM.
Yếu tố
miêu tả
trong
văn TM.
Như kể chuyện, tự thuật, đối thoại
theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các
hình thức vè, diễn ca...
Tác dụng: gây hứng
thú cho người đọc.
Sử dụng hợp lý (chỉ có tính chất hỗ
trợ cho việc thuyết minh)
Là tái hiện lại hình ảnh, dáng vẻ, màu
sắc, đường nét, trạng thái bên ngoài
của đối tượng thuyết minh.
Miêu tả chỉ được coi là phương tiện,
là 1 yếu tố trong văn thuyết minh.
Tác dụng: Làm nổi
bật đặc điểm của đối
tượng thuyết minh.
Văn bản thuyết minh sẽ trở nên sinh động, hấp
dẫn, các đặc điểm của đối tượng thuyết minh sẽ
gây được ấn tượng với người đọc.
Câu 3: Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự
giống và khác với văn bản miêu tả, tự sự ở điểm nào ?
*Giống: - Cần có sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng các sự
vật, sự việc.
* Khác:
Văn bản/ So sánh Thuyết minh
Miêu tả
Tự sự
Cung cấp tri
Tái hiện cụ thể Kể chuyện, kể
Mục đích
thức khách
như thật cảnh việc, làm sống
quan về đối
vật, con người. lại câu chuyện
tượng.
hoặc sự việc.
Đặc điểm
Ngôn ngữ
chính xác.
Ngôn ngữ giàu Ngôn ngữ
hình ảnh
phong phú sinh
động.
Phương
pháp
- Quan sát, tìm
hiểu đối tượng.
- So sánh,
phân tích…
Quan sát, liên
tưởng. Từ ngữ
gợi tả, gợi
cảm.
XD cốt truyện,
nhân vật, tình
huống. Có thể
có hư cấu.
SO SÁNH
Giống
nhau
THUYẾT MINH CÓ YẾU TỐ
MIÊU TẢ, TỰ SỰ
TỰ SỰ
Cả ba kiểu văn bản đều sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự
- Miêu tả, tự sự chỉ là
yếu tố phụ trợ.
Khác
nhau
MIÊU TẢ
- Chỉ chấp nhận những
yếu tố miêu tả khách
quan.
- Các sự việc phải ngắn
gọn, chỉ mang tính gợi.
- Là phương thức
biểu đạt nhằm tái
hiện trạng thái,
sự
vật,
con
người.
- Là phương
thức biểu đạt
nhằm
trình
bày diễn biến
sự việc.
- Chỉ chấp nhận
những yếu tố
miêu tả chủ quan.
- Các sự việc phải
được trình bày cụ
thể chi tiết.
(… ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông
đúc (…) Vào những ngày khô hạn
nóng nực, cả nhà chúng tôi đung
đưa tạo gió, dang những cành tre
che mát cho đàn con thân yêu. Đến
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi
kết thành lũy dày kiên cố ra sức
chống gió cản mưa. Chính nhờ đặc
điểm này mà chúng tôi sống được ở
nhiều vùng khí hậu khác nhau, ở
những nơi gần nước hay những nơi
xa nước. Vì thế mà câu thơ này ra
đời: "Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho
dù đất sởi đá vôi bạc màu"... Trong
lịch sử chống giặc ngoại xâm của
dân tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng
diệt lũ giặc Ân bạo tàn, đem lại hạnh
phúc cho muôn dân. Rồi trong cuộc
chiến chống quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, chính chúng tôi đã
dìm chết bao tàu chiến của địch
khiến cho chúng khiếp sợ phải thua
cuộc…”
(Tài liệu sưu tầm)
(… ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông đúc(…)
Vào những ngày khô hạn nóng nực, cả nhà
chúng tôi đung đưa tạo gió, dang những
cành tre che mát cho đàn con thân yêu. Đến
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi kết
thành lũy dày kiên cố ra sức chống gió cản
mưa. Chính nhờ đặc điểm này mà chúng tôi
sống được ở nhiều vùng khí hậu khác nhau,
ở những nơi gần nước hay những nơi xa
nước. Vì thế mà câu thơ này ra đời:
"Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu"...
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân
tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng diệt lũ giặc
Ân bạo tàn, đem lại hạnh phúc cho muôn
dân. Rồi trong cuộc chiến chống quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng, chính chúng tôi
đã dìm chết bao tàu chiến của địch khiến
cho chúng khiếp sợ phải thua cuộc…
Nghệ thuật nhân hóa
(cây tre tự thuật)
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim
lửa của Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của
rừng già, viên ngọc quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính
là tác giả Phạm Tiến Duật. Phạm Tiến Duật (19412007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi
tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội,
hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở thành
một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến
Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng
người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến
đường Trường Sơn. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ
trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ,
1970); Thơ một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu
núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ,
1983); Nhóm lửa (thơ, 1996);... Tác giả được nhận giải
Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969-1970. Năm 2001
đươc tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ
thuật.
Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim lửa của
Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của rừng già, viên ngọc
quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính là tác giả Phạm Tiến Duật.
Phạm Tiến Duật (1941- 2007), quê ở huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập
quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở
thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến Duật
tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến
chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng người lính và cô thanh
niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Thơ ông có
giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu
sắc.
Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ
một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng
trăng và những quầng lửa (thơ, 1983); Nhóm lửa (thơ,
1996);... Tác giả đã được nhận: giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn
nghệ 1969 - 1970. Năm 2001 ông đươc tặng giải thưởng Nhà
nước về văn học nghệ thuật.
Nghệ thuật so
sánh
Yếu tố tự sự
Yếu tố tự sự
Thuyết minh: làm nổi bật đặc
điểm của ngôi trường: tên, vị
trí địa lý, lịch sử hình thành
và phát triển, giáo viên, học
sinh, quang cảnh, định
hướng phát triển của nhà
trường trong tương lai…
Biện pháp nghệ thuật: sử
dụng liên tưởng, tưởng
tượng, so sánh, nhân hóa
(ngôi trường tự kể chuyện
mình…)
Vận dụng miêu tả: dáng vẻ
của ngôi trường; màu sắc,
không gian, hình khối, cảnh
vật xung quanh…
Giới thiệu về trường THCS Quảng Thắng
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
- Tập viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ
thuật và yếu tố miêu tả
- Xem lại toàn bộ phần kiến thức về phần Tập làm văn lớp 9 kì
1 đã ôn tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tập làm văn (tt).
* Phần văn bản tự sự.
+ Vai trò của yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
+ Vài trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự.
 








Các ý kiến mới nhất