Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Vũ
Ngày gửi: 21h:50' 07-08-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
Tiết 25, 26 Văn bản:

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- Nguyễn Du -

I. Tìm hiểu
chung

I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033
đến câu 1054).
- Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và
lưu lạc.

Đọc đoạn trích:

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
xa xa
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Tin sương luống những rày trông mai Buồn trông nội cỏ rầu rầu
chờ
Chân mây mặt đất một màu xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
xanh
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Xót người tựa cửa hôm mai
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
ngồi.
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

2.Giải thích từ khó
1

Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ
việc Kiều bị giam lỏng.

2

Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.

3

Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với
nhau.
Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.

4
5

Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;
mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ
nằm đã ấm sẵn.

Bố cục

6 câu thơ đầu:
Khung cảnh lầu
Ngưng Bích

8 câu thơ tiếp: Nỗi
nhớ thương Kim
Trọng và mẹ cha

8 câu thơ cuối:
Tâm trạng Thúy
Kiều

II. Tìm hiểu văn bản

1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

* Không gian, cảnh vật:
“Non xa”,“trăng gần”_ “ở chung”
“Cát vàng”, “bụi hồng”_ “bát ngát”
Þ Thiên nhiên mênh mông,
hoang vắng, lạnh lẽo.

Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.

*Thời gian:
“mây sớm
đèn khuya”
Þ Vòng tuần hoàn khép kín của thời
gian.

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

* Tâm trạng của Kiều:
- “Bẽ bàng”: Từ láy có sức gợi cảm lớn
+ Sớm – làm bạn với mây
+ Khuya – trò chuyện với đèn.
=> Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối
=> Nỗi cô đơn, tủi thẹn, xấu hổ của nàng Kiều trước
cảnh lầu Ngưng Bích.

Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.

Sử dụng nghệ thuật ước lệ miêu tả thiên
nhiên để diễn tả tâm trạng là bút pháp
quen thuộc của Nguyễn Du. Đó chính là
bút pháp tả cảnh ngụ tình, cảnh làm nền,
tả cảnh để tả tình. Ngoài ra, tác giả còn
dùng nghệ thuật liệt kê, phép đối lập làm
cho cảnh vật hiện ra bốn bề bát ngát mênh
mông đối lập với lòng người cô đơn trống
vắng nơi xứ người.

2. Kiều nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ.
a. Kiều nhớ thương Kim Trọng

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

- Kiều nhớ Kim Trọng trước, vừa phù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự
tinh tế của Nguyễn Du.
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim Trọng đang ở
trước mặt mình, đang trò
chuyện với mình.

- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ
nhung của Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng đang
mong ngóng mình, mà mình vẫn
bặt vô âm tín.

- “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.
+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.
=> Kiều day dứt, sầu khổ.
=> Lời thơ ít, ý thơ nhiều => ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

b. Nỗi nhớ cha mẹ

Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
- “Xót”: Kiều xót xa thương nhớ cha mẹ đang sớm chiều
tựa cửa trông con về.
- Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”
+ Điển tích “Sân Lai”
+ Điển cố “gốc tử”
- “Cách mấy nắng mưa” vừa nói thời gian, vừa gợi không
gian: xa cách, tưởng tượng ra sự thay đổi của quê nhà.

Ngôn ngữ độc thoại

Với Kim Trọng
Þ Đau đớn, xót xa của một ng­ười
chung thủy, trọn tình.
=>Ng­ười tình thủy chung.

Với cha mẹ
=> Xót th­ương da diết, day dứt
khôn nguôi.
=>Ng­ười con hiếu thảo.

Nhân vật hiện lên là người trọng tình, trọng nghĩa, đáng quý trọng.

3. Tâm trạng buồn lo của Kiều ở lầu Ngưng Bích( 8 câu cuối )
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Đặc sắc nghệ thuật
“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”

Điệp ngữ “Buồn trông”

“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”

(ẩn dụ, từ láy, từ t­ượng thanh)

“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”

=> Tạo âm h­ưởng trầm, buồn.
Nâng mức cảm xúc của Kiều
lên nhiều tầng ý nghĩa.

“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”

Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
“Cánh buồm xa xa”: thân phận bơ vơ, trôi
nổi nơi đất khách quê người
=> Nỗi buồn da diết nhớ về quê nhà xa
cách của Kiều. (Nỗi buồn tha h­ương)

Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
“Hoa trôi”:
=> Hình ảnh ẩn dụ: nỗi buồn về
số phận “bọt bèo” lênh đênh, vô
định.

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu ,
Chân mây mặt đất mặt màu xanh xanh .”
“rầu rầu” và “xanh xanh” :
=> Từ láy: Nỗi bi thương, vô vọng, lụi tàn,
héo úa kéo dài không biết đến bao giờ
=> Tương lai mịt mờ không lối thoát, thân
phận bé nhỏ không biết đi về đâu.

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi .”
“Ầm ầm”: Từ tượng thanh chỉ tâm trạng hãi hùng,
lo sợ tr­ước giông bão của số phận sẽ đến xô đẩy và
vùi dập cuộc đời Kiều.

3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

=>Nhớ về quê hương và gia
đình.
=>Nỗi buồn về số kiếp, cuộc
đời, thân phận trôi nổi.
=> Nỗi bi thương vô vọng, tàn
úa
=> Nỗi hốt hoảng, kinh hoàng,
lo sợ.

=> Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ
liên hoàn cùng với những từ ngữ, hình ảnh chọn
lọc tinh tế, phép đối, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, đảo
ngữ, tác giả đã xây dựng một bức tranh tâm
trạng đặc sắc, nỗi buồn đau của Kiều như lan
tỏa sang cảnh vật đã xâm chiếm lòng nàng.

III. TỔNG KẾT

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và
tấm lòng thủy chung, hiếu thảo
của Kiều

2. Nghệ thuật
- Miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ
độc thoại
- Tả cảnh ngụ tình.
- Thành ngữ, điển cố, điệp ngữ, từ
láy, ẩn dụ, từ tượng thanh biểu
cảm.
468x90
 
Gửi ý kiến