Tuần 14. Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Thắng
Ngày gửi: 22h:35' 10-12-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Thắng
Ngày gửi: 22h:35' 10-12-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
2
I. Nhận xét:
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa
Ông Hòn Rấm với chú bé Đất
trong truyện Chú Đất Nung
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung
trong lửa kia mà!
Chú bế Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông
pha, làm được nhiều việc có ích.
* Tìm câu hỏi trong đoạn hội thoại trên?
Theo em các câu hỏi của
Ông Hòn Rấm có đùng để hỏi
về điều chưa biết không?
Nếu không, chúng
được dùng làm gì?
Câu hỏi
- Sao chú mày
nhát thế?
Mục đích
Ông Hòn Rấm chê
chª
chú bé Đất nhát.
- Chứ sao? Ông Hòn Rấm
kh¼ngđịnh
®Þn đất có
Khẳng
thể nung trong lửa.
3. Trong Nhà văn hoá, em và bạn
say sưa trao đổi với nhau về bộ
phim đang xem. Bỗng có người
bên cạnh bảo: “Các cháu có thể
nói nhỏ hơn không?” Em hiểu câu
hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Câu hỏi
Mục đích
- Sao chú mày
nhát thế?
- Ông Hòn Rấm chê
chú bé Đất nhát.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm
khẳng định đất có thể
nung trong lửa.
- Các cháu có
thể nói nhỏ hơn
không?
- Câu hỏi dùng để nêu
yêu cầu, mong muốn.
II. Ghi nhớ:
NhiÒu
khitatacó
cãthể
thÓ dùng
dïng câu
Nhiều
khi
làm gì?
hỏic©u
đểhái
thể®Óhiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn…
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín
đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc:
“Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con
ngựa à?”
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn
trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy
giờ có xe đi miền Đông không? ”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ
bảo: “Có nín đi không? Các chị
ấy cười cho đây này.”
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
b. Ánh mắt các bạn nhìn
tôi như trách móc: “Vì sao
cậu lại làm phiền lòng cô
như vậy?”
Thể hiện ý chê trách
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế
này mà bảo là con ngựa
à?”
Chị chê em vẽ không giống
con ngựa.
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng
vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể
xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền
Đông không? ”
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ
bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy
cười cho đây này.”
Mẹ yêu cầu em
bé nín khóc.
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như
trách móc: “Vì sao cậu lại làm
phiền lòng cô như vậy?”
Thể hiện ý
chê trách
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này
mà bảo là con ngựa à?”
Chị chê em vẽ
không giống con
ngựa
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng
vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể
xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền
Đông không? ”
Bà cụ nhờ
cậy giúp đỡ
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho
sau đây:
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn
trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu
trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi
chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu
hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt
sẽ nói chuyện.
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em
thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc sắp
xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy
dùng hình thức câu hỏi để khen
bạn.
c. Trong giờ kiểm tra, em làm
sai một bài tập, mãi đến khi
về nhà em mới nghĩ ra. Em có
thể tự trách mình bằng câu
hỏi như thế nào?
d. Em và các bạn trao đổi về
các trò chơi. Bạn Linh bảo:
“Đá cầu là thích nhất.” Bạn
Nam lại nói: “Chơi bi thích
hơn.” Em hãy dùng hình thức
câu hỏi để nêu ý kiến của
mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho
sau đây:
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn
trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu
trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi
chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu
hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt
sẽ nói chuyện.
Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng
mình cùng nói chuyện được không?
Bµi 2: §Æt c©u phï hîp víi c¸c t×nh huèng cho sau ®©y:
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc
sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để
khen bạn.
Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà
em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế
nào?
Bài toán không khó sao mình lại làm sai vậy nhỉ?
d. Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá
cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em
hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều
cũng thú vị.
Chơi diều cũng thú vị đấy chứ?
Bài 3. Hãy nêu một vài tình huống có thể
dùng câu hỏi để:
a. Tỏ thái độ khen, chê.
b. Khẳng định, phủ định.
c. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết
sách của em. Em tức quá, kêu lên: “
Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi
với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều
qua mang về phiếu bé ngoan. Em
khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em
nói với bạn: “Ăn mận cũng
hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu
môi: “Ăn mận cho hỏng răng
à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Em trai em nhảy nhót trên
giường huỳnh huỵch lúc em
đang chăm chú học bài. Em
bảo: “ Em ra ngoài cho chị học
bài được không?”
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em
tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi
với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé
ngoan. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận
cũng hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng
răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em
đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị
học bài được không?”
DẶN DÒ
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài:
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
I. Nhận xét:
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa
Ông Hòn Rấm với chú bé Đất
trong truyện Chú Đất Nung
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung
trong lửa kia mà!
Chú bế Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông
pha, làm được nhiều việc có ích.
* Tìm câu hỏi trong đoạn hội thoại trên?
Theo em các câu hỏi của
Ông Hòn Rấm có đùng để hỏi
về điều chưa biết không?
Nếu không, chúng
được dùng làm gì?
Câu hỏi
- Sao chú mày
nhát thế?
Mục đích
Ông Hòn Rấm chê
chª
chú bé Đất nhát.
- Chứ sao? Ông Hòn Rấm
kh¼ngđịnh
®Þn đất có
Khẳng
thể nung trong lửa.
3. Trong Nhà văn hoá, em và bạn
say sưa trao đổi với nhau về bộ
phim đang xem. Bỗng có người
bên cạnh bảo: “Các cháu có thể
nói nhỏ hơn không?” Em hiểu câu
hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Câu hỏi
Mục đích
- Sao chú mày
nhát thế?
- Ông Hòn Rấm chê
chú bé Đất nhát.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm
khẳng định đất có thể
nung trong lửa.
- Các cháu có
thể nói nhỏ hơn
không?
- Câu hỏi dùng để nêu
yêu cầu, mong muốn.
II. Ghi nhớ:
NhiÒu
khitatacó
cãthể
thÓ dùng
dïng câu
Nhiều
khi
làm gì?
hỏic©u
đểhái
thể®Óhiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn…
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín
đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc:
“Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con
ngựa à?”
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn
trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy
giờ có xe đi miền Đông không? ”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ
bảo: “Có nín đi không? Các chị
ấy cười cho đây này.”
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
b. Ánh mắt các bạn nhìn
tôi như trách móc: “Vì sao
cậu lại làm phiền lòng cô
như vậy?”
Thể hiện ý chê trách
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế
này mà bảo là con ngựa
à?”
Chị chê em vẽ không giống
con ngựa.
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng
vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể
xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền
Đông không? ”
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ
bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy
cười cho đây này.”
Mẹ yêu cầu em
bé nín khóc.
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như
trách móc: “Vì sao cậu lại làm
phiền lòng cô như vậy?”
Thể hiện ý
chê trách
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này
mà bảo là con ngựa à?”
Chị chê em vẽ
không giống con
ngựa
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng
vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể
xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền
Đông không? ”
Bà cụ nhờ
cậy giúp đỡ
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho
sau đây:
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn
trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu
trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi
chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu
hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt
sẽ nói chuyện.
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em
thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc sắp
xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy
dùng hình thức câu hỏi để khen
bạn.
c. Trong giờ kiểm tra, em làm
sai một bài tập, mãi đến khi
về nhà em mới nghĩ ra. Em có
thể tự trách mình bằng câu
hỏi như thế nào?
d. Em và các bạn trao đổi về
các trò chơi. Bạn Linh bảo:
“Đá cầu là thích nhất.” Bạn
Nam lại nói: “Chơi bi thích
hơn.” Em hãy dùng hình thức
câu hỏi để nêu ý kiến của
mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho
sau đây:
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn
trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu
trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi
chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu
hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt
sẽ nói chuyện.
Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng
mình cùng nói chuyện được không?
Bµi 2: §Æt c©u phï hîp víi c¸c t×nh huèng cho sau ®©y:
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc
sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để
khen bạn.
Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà
em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế
nào?
Bài toán không khó sao mình lại làm sai vậy nhỉ?
d. Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá
cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em
hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều
cũng thú vị.
Chơi diều cũng thú vị đấy chứ?
Bài 3. Hãy nêu một vài tình huống có thể
dùng câu hỏi để:
a. Tỏ thái độ khen, chê.
b. Khẳng định, phủ định.
c. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết
sách của em. Em tức quá, kêu lên: “
Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi
với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều
qua mang về phiếu bé ngoan. Em
khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em
nói với bạn: “Ăn mận cũng
hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu
môi: “Ăn mận cho hỏng răng
à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Em trai em nhảy nhót trên
giường huỳnh huỵch lúc em
đang chăm chú học bài. Em
bảo: “ Em ra ngoài cho chị học
bài được không?”
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em
tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi
với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé
ngoan. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận
cũng hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng
răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em
đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị
học bài được không?”
DẶN DÒ
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài:
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
 







Các ý kiến mới nhất