Tìm kiếm Bài giảng
lop 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lu Thi Thong
Ngày gửi: 15h:11' 12-12-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lu Thi Thong
Ngày gửi: 15h:11' 12-12-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
***
Diện tích: 9629 nghìn km2
Dân số: 335 triệu người (2022)
I- LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1.Lãnh thổ
- Rộng lớn ,gồm 3 bộ phận:
+ Phần đất ở trung tâm tâm Bắc Mĩ : bao gồm 48 bang, là khối lãnh thổ quốc gia rộng lớn thứ
5 TG với diện tích hơn 7,8 triệu km2.
+ Alaxca : là một bộ phận của Hoa Kỳ ở Tây Bắc lục địa Mĩ. Có diện tích :1,5 km2.
+ Ha-oai: có diện tích lớn hơn 16 ngàn km2.Đây là 1 quần đảo nằm ở Châu Đại Dương.
-Hình dạng lãnh thổ cân đối là một thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
2. Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu Tây.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn : Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp Canada và khu vực Mỹ La tinh.
II .Điều Kiện Tự Nhiên
1.Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ.
a,Miền Tây
- Địa hình : bào gồm các dãy núi trẻ cao TB> 2000m chạy theo hướng bắc – nam, xen giữa là các bồn địa
và cao nguyên .Ven biển Thái Bình Dương là những đồng bằng nhỏ.
- Khí hậu :
+ Vùng ven biển Thái Bình Dương: cận nhiệt đới và ôn đới và ôn đới hải dương.
+Vùng nội điạ bên trong : khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc.
- Tài nguyên : nhiều kim loại màu(vàng ,đồng ,chì,…);tài nguyên năng lượng phong phú; diện tích rừng
tương đối lớn ; đất ven biển phì nhiêu.
b, Miền Đông
* Bao gồm các dãy núi già Aplat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
- Dãy Apalat:
+ Địa hình : cao TB 1000-1500m, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang.
+ Khí hậu : ôn đới , có lượng mưa tương đối lớn.
+ Tài nguyên : sắt ,than , đá ,thủy năng…
- ĐB ven Đại Tây Dương:
+ Địa hình: rộng lớn, bằng phẳng.
+ Khí hậu: ôn đới hải dương, cận nhiệt đới.
+ Tài nguyên: dầu mỏ, khí tự nhiên, đất phì nhiêu…
c. Vùng Trung tâm:
- Địa hình: phía bắc và phía tây có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng ruộng;
phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn.
- Khí hậu: ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô).
- Tài nguyên: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.
2. A-la-xca và Hawai
a.
A-la-xca
- Là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Tài nguyên: dầu mỏ, khí thiên nhiên.
b. Ha - oai: nằm giữa Thái Bình Dương có nhiều tiềm năng rất
lớn về hải sản và du lịch.
III. DÂN CƯ
1. Gia tăng dân số
Dân số đứng thứ 3 trên thế giới.
- Dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á.
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động.
-
3. Phân bố dân cư
- Là nước có MĐDS trung bình: 34 người/km2.
- Dân cư tập chung chủ yếu ở ven biển Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
- Tỉ lệ dân thành thị cao, năm 2004 là 79%.
•
I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
- Là nền kinh tế giàu, mạnh nhất thế giới.
1. Dịch vụ:
Chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2004. 79.4% GDP
a. Ngoại thương
- Đứng đầu thế giới.
b. Giao thông vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.
c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho
kinh tế của Hoa Kì
- Thông tin liên lạc rất hiện đại.
- Ngành du lịch phát triển mạnh.
2. Công nghiệp:
Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
- Tỉ trọng trong GDP có xu hướng giảm.
- Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến.
+ Công nghiệp điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện…
+ Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới.
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành
CN truyền thống tăng các ngành CN hiện đại.
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành CN hiện
đại
3. Nông nghiệp:
Đứng hàng đầu thế giới
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% GDP năm 2004.
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ
nông nghiệp.
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh
đã chuyển thành vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ.
- Hình thức: chủ yếu là trang trại. Nhìn chung số lượng trang trại giảm nhưng
diện tích trung bình lại tăng.
- Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Hoa Kỳ có diện tích 9629 nghìn km2, dân
số hơn 335 dân số (2022), đứng thứ 3 về diện
tích và thứ 3 về dân số thế giới.
Hoa Kỳ có khí hậu ôn đới. Các bang ven
vịnh Mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt đới.
Hoa Kỳ-nền kinh tế nắm ngôi vương
thế giới
Hoa Kỳ được ra đời vào năm 1776, tuy nhiên đến năm 1890, nền
kinh tế của đất nước này đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí ngôi
vương cho đến tận nay.
Bảng GDP Hoa Kỳ và một số nước trên thế giới năm 2019 theo Liên Hợp Quốc.
(đơn vị: nghìn tỉ USD)
Toàn thế giới
87,45
Hoa Kỳ
21,43
Trung Quốc
14,34
Nhật Bản
5,08
Đức
3,86
Anh
2,83
Chính trị
Hoa Kỳ là một nước cộng hòa liên bang, trong đó Tổng thống,
Quốc hội, và Tòa án cùng nắm giữ và chia sẻ quyền lực của chính
quyền liên bang theo Hiến pháp.
Quân sự
Quân đội Hoa Kỳ hay lực lượng vũ trang Hoa Kỳ là tổng hợp các
lực lượng quân sự thống nhất của Hoa Kỳ. Các lực lượng này gồm
có Lục quân, Hải quân, Thủy quân lục chiến, Không lực, Tuần duyên
và Lực lượng vũ trang.
NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ
VỀ HOA KỲ
Cuộc sống ở Hoa Kỳ thật sự dễ dàng?
Hoa Kỳ là một quốc gia có mức sống cao tuy nhiên điều này không
đồng nghĩa với việc tất cả mọi công dân Hoa Kỳ đều có cuộc sống ổn
định và sung túc.
Văn hóa ứng xử
Người Mỹ không có thói quen
nói hoặc cười to trong khi ăn uống
hoặc ở nơi công cộng.
Họ rất tự giác xếp hàng.
Tại cửa ra vào thang máy, tàu
điện ngầm, hoặc xe buýt, người ở
ngoài thường đợi cho người ở trong ra
hết mới vào.
Người Mỹ có thói quen cám ơn
khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là
một việc rất nhỏ như nhường đường
chẳng hạn.
***
Diện tích: 9629 nghìn km2
Dân số: 335 triệu người (2022)
I- LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1.Lãnh thổ
- Rộng lớn ,gồm 3 bộ phận:
+ Phần đất ở trung tâm tâm Bắc Mĩ : bao gồm 48 bang, là khối lãnh thổ quốc gia rộng lớn thứ
5 TG với diện tích hơn 7,8 triệu km2.
+ Alaxca : là một bộ phận của Hoa Kỳ ở Tây Bắc lục địa Mĩ. Có diện tích :1,5 km2.
+ Ha-oai: có diện tích lớn hơn 16 ngàn km2.Đây là 1 quần đảo nằm ở Châu Đại Dương.
-Hình dạng lãnh thổ cân đối là một thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
2. Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu Tây.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn : Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp Canada và khu vực Mỹ La tinh.
II .Điều Kiện Tự Nhiên
1.Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ.
a,Miền Tây
- Địa hình : bào gồm các dãy núi trẻ cao TB> 2000m chạy theo hướng bắc – nam, xen giữa là các bồn địa
và cao nguyên .Ven biển Thái Bình Dương là những đồng bằng nhỏ.
- Khí hậu :
+ Vùng ven biển Thái Bình Dương: cận nhiệt đới và ôn đới và ôn đới hải dương.
+Vùng nội điạ bên trong : khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc.
- Tài nguyên : nhiều kim loại màu(vàng ,đồng ,chì,…);tài nguyên năng lượng phong phú; diện tích rừng
tương đối lớn ; đất ven biển phì nhiêu.
b, Miền Đông
* Bao gồm các dãy núi già Aplat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
- Dãy Apalat:
+ Địa hình : cao TB 1000-1500m, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang.
+ Khí hậu : ôn đới , có lượng mưa tương đối lớn.
+ Tài nguyên : sắt ,than , đá ,thủy năng…
- ĐB ven Đại Tây Dương:
+ Địa hình: rộng lớn, bằng phẳng.
+ Khí hậu: ôn đới hải dương, cận nhiệt đới.
+ Tài nguyên: dầu mỏ, khí tự nhiên, đất phì nhiêu…
c. Vùng Trung tâm:
- Địa hình: phía bắc và phía tây có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng ruộng;
phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn.
- Khí hậu: ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô).
- Tài nguyên: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.
2. A-la-xca và Hawai
a.
A-la-xca
- Là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Tài nguyên: dầu mỏ, khí thiên nhiên.
b. Ha - oai: nằm giữa Thái Bình Dương có nhiều tiềm năng rất
lớn về hải sản và du lịch.
III. DÂN CƯ
1. Gia tăng dân số
Dân số đứng thứ 3 trên thế giới.
- Dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á.
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động.
-
3. Phân bố dân cư
- Là nước có MĐDS trung bình: 34 người/km2.
- Dân cư tập chung chủ yếu ở ven biển Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
- Tỉ lệ dân thành thị cao, năm 2004 là 79%.
•
I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
- Là nền kinh tế giàu, mạnh nhất thế giới.
1. Dịch vụ:
Chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2004. 79.4% GDP
a. Ngoại thương
- Đứng đầu thế giới.
b. Giao thông vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.
c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho
kinh tế của Hoa Kì
- Thông tin liên lạc rất hiện đại.
- Ngành du lịch phát triển mạnh.
2. Công nghiệp:
Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
- Tỉ trọng trong GDP có xu hướng giảm.
- Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến.
+ Công nghiệp điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện…
+ Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới.
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành
CN truyền thống tăng các ngành CN hiện đại.
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành CN hiện
đại
3. Nông nghiệp:
Đứng hàng đầu thế giới
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% GDP năm 2004.
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ
nông nghiệp.
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh
đã chuyển thành vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ.
- Hình thức: chủ yếu là trang trại. Nhìn chung số lượng trang trại giảm nhưng
diện tích trung bình lại tăng.
- Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Hoa Kỳ có diện tích 9629 nghìn km2, dân
số hơn 335 dân số (2022), đứng thứ 3 về diện
tích và thứ 3 về dân số thế giới.
Hoa Kỳ có khí hậu ôn đới. Các bang ven
vịnh Mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt đới.
Hoa Kỳ-nền kinh tế nắm ngôi vương
thế giới
Hoa Kỳ được ra đời vào năm 1776, tuy nhiên đến năm 1890, nền
kinh tế của đất nước này đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí ngôi
vương cho đến tận nay.
Bảng GDP Hoa Kỳ và một số nước trên thế giới năm 2019 theo Liên Hợp Quốc.
(đơn vị: nghìn tỉ USD)
Toàn thế giới
87,45
Hoa Kỳ
21,43
Trung Quốc
14,34
Nhật Bản
5,08
Đức
3,86
Anh
2,83
Chính trị
Hoa Kỳ là một nước cộng hòa liên bang, trong đó Tổng thống,
Quốc hội, và Tòa án cùng nắm giữ và chia sẻ quyền lực của chính
quyền liên bang theo Hiến pháp.
Quân sự
Quân đội Hoa Kỳ hay lực lượng vũ trang Hoa Kỳ là tổng hợp các
lực lượng quân sự thống nhất của Hoa Kỳ. Các lực lượng này gồm
có Lục quân, Hải quân, Thủy quân lục chiến, Không lực, Tuần duyên
và Lực lượng vũ trang.
NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ
VỀ HOA KỲ
Cuộc sống ở Hoa Kỳ thật sự dễ dàng?
Hoa Kỳ là một quốc gia có mức sống cao tuy nhiên điều này không
đồng nghĩa với việc tất cả mọi công dân Hoa Kỳ đều có cuộc sống ổn
định và sung túc.
Văn hóa ứng xử
Người Mỹ không có thói quen
nói hoặc cười to trong khi ăn uống
hoặc ở nơi công cộng.
Họ rất tự giác xếp hàng.
Tại cửa ra vào thang máy, tàu
điện ngầm, hoặc xe buýt, người ở
ngoài thường đợi cho người ở trong ra
hết mới vào.
Người Mỹ có thói quen cám ơn
khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là
một việc rất nhỏ như nhường đường
chẳng hạn.
 








Các ý kiến mới nhất