Bài 24. Ôn tập học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 22h:35' 11-01-2023
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 22h:35' 11-01-2023
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 - ÔN TẬP HỌC KÌ 1
(Dạy Trưc tuyến)
GV thực hiện: Hoàng Thị Thuần
I - Kiến thức cần nhớ
Muối
Bazơ
Muối 2
Bazơ
Oxit Bazơ
Muối 1
Muối 1
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe + ....... t
FeCl3
o
2.Na + ........
NaOH + H2
3.Fe(OH)3 + ...........
to
Fe2(SO4)3 + H2O
Muối 2
Muối
Muối 1
Bazơ
Muối 2
Oxit Bazơ
Bazơ
Muối 1
Muối 2
Oxit Bazơ
Muối 1
Bazơ
Muối 2
Hoàn thành PTHH sau :
1. 2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3
Muối 3
o
2. 2Na + 2H2O
2NaOH + H2
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
to
Fe2(SO4)3 + 6H2O
Muối
Muối
Bazơ
Oxit
Bazơ
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe2(SO4)3 + NaCl
2. CuSO4 + .….
3. FeCl3 + NaOH
t
4. Fe2O3 + H2
o
……
FeSO4
…...
Fe
+ Na2SO4
+ Cu
+ NaCl
+ …….
Muối
Muối
Bazơ
Oxit
Bazơ
Bazơ
Muối
Oxit
Bazơ
1. Fe2(SO4)3 + 6NaCl
2. CuSO4 + Fe
3. FeCl3 + 3NaOH
4. Fe2O3 + 3H2
to
2FeCl3
FeSO4
Fe(OH)3
2Fe
+
+
+
+
3Na2SO4
Cu
3NaCl
3H2O
II. Bài tập
1. Bài tập 3 – sgk/T.72
Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt.
Hãy nêu phương pháp hóa học để
nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ
hóa chất coi như có đủ. Viết các
phương trình hóa học để nhận biết.
Các bước làm bài tập nhận biết
- Bước 1: Đánh STT các lọ hóa chất bị mất
nhãn từ 1 đến hết
- Bước 2 : Trích mẫu thử và đánh theo
STT từ 1 đến hết.
- Bước 3 : Chọn thuốc thử , tiến hành thử.
- Bước 4 : Nhận xét , kết luận
- Bước 5 : Viết PTHH ( nếu có )
- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
- Đánh số thứ tự các mẫu thử
- Trích mẫu thử tiến hành thử .
Nhaänbiết
bieátNhôm,
nhoâm, baï
c, saé
t : sắt
-Nhận
bạc
và
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
1
:
2
NaOH
NaOH
NaOH
3
- Mẫu thử nào xuất hiện khí bay ra là Nhôm
PTHH : 2Al +2NaOH +2H2O 2NaAlO2 +3H2
Nhaänbiết
bieát nhoâ
m, baïbạc
c, saévà
t:
- Nhận
Nhôm,
NaOH
HCl
sắt :
HCl
NaOH
NaOH
2
3
Bạc
Sắt
Nhoâ
Al m
- Hai mẫu thử còn lại choHCl
tác dụng ddHCl
HCl
HCl
HCl
- Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại
là Ag không phản ứng.
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2. Bài tập 10 – sgk/ T72 :
Cho 1,96 gam bột sắt vào 100ml dung dịch
CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung
dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể
tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi
không đáng kể.
Hướng dẫn:
+ Đổi số liệu : Tính số mol của Fe : n = m (mol)
M
- Tính số mol của CuSO4 ?
m.C%
ADCT : D = m/V m = D.V
nCuSO4 =
M. 100
a) Viết PTHH:
b) Lập tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản
ứng :
n đề bài Fe
n đề bài CuSO4
nPTHH Fe
nPTHH CuSO4
so sánh tỉ lệ chất nào lớn hơn là chất dư. Tính
theo số mol chất phản ứng hết.
n
- Áp dụng CT tính nồng độ mol. CM = V
1.Bài 44/72: chọn đáp án đúng
Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả
các chất trong dãy chất nào sau đây :
a/
FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
b/ NaOH,
CuO, Ag, Zn.
c/ Mg(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl.
d/
Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2.
2. Bài 5/T.72: chọ đáp án đúng
Dung dịch NaOH có phản ứng với
tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây :
a/ FeCl3,
MgCl2, CuO, HNO3.
b/ H2SO4,
c/ HNO3,
d/ Al,
SO2, CO2, FeCl2.
HCl, CuSO4, KNO3.
MgO, H3PO4, BaCl2.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các bài tập
về hỗn hợp, xác định công thức
- Ôn tập theo đề cương ôn tập HK1, học kĩ
để chuẩn bị kiểm tra.
- Bài tập nhà: 1,7,8,10 /sgk tr 72
- Chuẩn bị trước bài Cacbon.
(Dạy Trưc tuyến)
GV thực hiện: Hoàng Thị Thuần
I - Kiến thức cần nhớ
Muối
Bazơ
Muối 2
Bazơ
Oxit Bazơ
Muối 1
Muối 1
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe + ....... t
FeCl3
o
2.Na + ........
NaOH + H2
3.Fe(OH)3 + ...........
to
Fe2(SO4)3 + H2O
Muối 2
Muối
Muối 1
Bazơ
Muối 2
Oxit Bazơ
Bazơ
Muối 1
Muối 2
Oxit Bazơ
Muối 1
Bazơ
Muối 2
Hoàn thành PTHH sau :
1. 2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3
Muối 3
o
2. 2Na + 2H2O
2NaOH + H2
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
to
Fe2(SO4)3 + 6H2O
Muối
Muối
Bazơ
Oxit
Bazơ
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe2(SO4)3 + NaCl
2. CuSO4 + .….
3. FeCl3 + NaOH
t
4. Fe2O3 + H2
o
……
FeSO4
…...
Fe
+ Na2SO4
+ Cu
+ NaCl
+ …….
Muối
Muối
Bazơ
Oxit
Bazơ
Bazơ
Muối
Oxit
Bazơ
1. Fe2(SO4)3 + 6NaCl
2. CuSO4 + Fe
3. FeCl3 + 3NaOH
4. Fe2O3 + 3H2
to
2FeCl3
FeSO4
Fe(OH)3
2Fe
+
+
+
+
3Na2SO4
Cu
3NaCl
3H2O
II. Bài tập
1. Bài tập 3 – sgk/T.72
Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt.
Hãy nêu phương pháp hóa học để
nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ
hóa chất coi như có đủ. Viết các
phương trình hóa học để nhận biết.
Các bước làm bài tập nhận biết
- Bước 1: Đánh STT các lọ hóa chất bị mất
nhãn từ 1 đến hết
- Bước 2 : Trích mẫu thử và đánh theo
STT từ 1 đến hết.
- Bước 3 : Chọn thuốc thử , tiến hành thử.
- Bước 4 : Nhận xét , kết luận
- Bước 5 : Viết PTHH ( nếu có )
- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
- Đánh số thứ tự các mẫu thử
- Trích mẫu thử tiến hành thử .
Nhaänbiết
bieátNhôm,
nhoâm, baï
c, saé
t : sắt
-Nhận
bạc
và
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
1
:
2
NaOH
NaOH
NaOH
3
- Mẫu thử nào xuất hiện khí bay ra là Nhôm
PTHH : 2Al +2NaOH +2H2O 2NaAlO2 +3H2
Nhaänbiết
bieát nhoâ
m, baïbạc
c, saévà
t:
- Nhận
Nhôm,
NaOH
HCl
sắt :
HCl
NaOH
NaOH
2
3
Bạc
Sắt
Nhoâ
Al m
- Hai mẫu thử còn lại choHCl
tác dụng ddHCl
HCl
HCl
HCl
- Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại
là Ag không phản ứng.
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2. Bài tập 10 – sgk/ T72 :
Cho 1,96 gam bột sắt vào 100ml dung dịch
CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung
dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể
tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi
không đáng kể.
Hướng dẫn:
+ Đổi số liệu : Tính số mol của Fe : n = m (mol)
M
- Tính số mol của CuSO4 ?
m.C%
ADCT : D = m/V m = D.V
nCuSO4 =
M. 100
a) Viết PTHH:
b) Lập tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản
ứng :
n đề bài Fe
n đề bài CuSO4
nPTHH Fe
nPTHH CuSO4
so sánh tỉ lệ chất nào lớn hơn là chất dư. Tính
theo số mol chất phản ứng hết.
n
- Áp dụng CT tính nồng độ mol. CM = V
1.Bài 44/72: chọn đáp án đúng
Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả
các chất trong dãy chất nào sau đây :
a/
FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
b/ NaOH,
CuO, Ag, Zn.
c/ Mg(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl.
d/
Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2.
2. Bài 5/T.72: chọ đáp án đúng
Dung dịch NaOH có phản ứng với
tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây :
a/ FeCl3,
MgCl2, CuO, HNO3.
b/ H2SO4,
c/ HNO3,
d/ Al,
SO2, CO2, FeCl2.
HCl, CuSO4, KNO3.
MgO, H3PO4, BaCl2.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các bài tập
về hỗn hợp, xác định công thức
- Ôn tập theo đề cương ôn tập HK1, học kĩ
để chuẩn bị kiểm tra.
- Bài tập nhà: 1,7,8,10 /sgk tr 72
- Chuẩn bị trước bài Cacbon.
 








Các ý kiến mới nhất