Bài 24. Ôn tập học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:53' 13-07-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 859
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:53' 13-07-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 859
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 - ÔN TẬP HỌC KÌ 1
GV thực hiện: Nguyễn Thành Ba
Đơn vị: Trường THCS Thủ Sỹ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN LỮ
--------------------------------------
I - Kiến thức cần nhớ
Thảo luận nhóm (5`)
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe + ....... FeCl3
Na + ........ NaOH + H2
Fe(OH)3 + ........... Fe2(SO4)3 + H2O
Cu + O2 ...........
Kim Loại
Muối 1
Bazơ
Muối 2
Bazơ
Muối
Muối 1
Oxit Bazơ
Muối 2
Phiếu học tập số 1
to
to
Hoàn thành PTHH sau :
1. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
4. 2Cu + O2 2CuO
Kim Loại
Muối 2
Muối 1
Bazơ
Oxit Bazơ
Muối 2
Muối 1
Bazơ
Muối
Bazơ
Muối 1
Oxit Bazơ
Muối 2
Muối 3
Phiếu học tập số 1
to
to
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe2(SO4)3 + NaCl …… + Na2SO4
2. CuSO4 + .…. FeSO4 + Cu
3. FeCl3 + NaOH …... + NaCl
4. Fe2O3 + H2 Fe + …….
to
Phiếu học tập số 2
1. Fe2(SO4)3 + 6NaCl 2FeCl3 + 3Na2SO4
2. CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu
3. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
4. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
to
Oxit Bazơ
Phiếu học tập số 2
II. Bài tập
1. Bài tập 3 – sgk/T.72
Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết.
Các bước làm bài tập nhận biết
- Bước 1: Đánh STT các lọ hóa chất bị mất nhãn từ 1 đến hết
- Bước 2 : Trích mẫu thử và đánh theo STT từ 1 đến hết.
- Bước 3 : Chọn thuốc thử , tiến hành thử.
- Bước 4 : Nhận xét , kết luận
- Bước 5 : Viết PTHH ( nếu có )
- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
- Đánh số thứ tự các mẫu thử
- Trích mẫu thử tiến hành thử .
Nhận biết nhôm, bạc, sắt :
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH
- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
NaOH
NaOH
NaOH
- Mẫu thử nào xuất hiện khí bay ra là Nhôm
PTHH : 2Al +2NaOH +2H2O 2NaAlO2 +3H2
1
3
2
Nhận biết nhôm, bạc, sắt :
Al
NaOH
NaOH
NaOH
Nhôm
HCl
HCl
HCl
HCl
HCl
HCl
- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
HCl
HCl
Sắt
Bạc
- Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng dd HCl
- Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng.
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2
3
2. Bài tập 10 – sgk/ T72 :
Cho 1,96 gam bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.
Hướng dẫn:
+ Đổi số liệu : Tính số mol của Fe :
- Tính số mol của CuSO4 ?
ADCT : D = m/V m = D.V nCuSO4 =
a) Viết PTHH:
b) Lập tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng : n đề bài Fe n đề bài CuSO4
nPTHH Fe nPTHH CuSO4
so sánh tỉ lệ chất nào lớn hơn là chất dư. Tính theo số mol chất phản ứng hết.
- Áp dụng CT tính nồng độ mol. CM =
n
V
m.C%
M. 100
Củng cố
bài tập tr?C NGHI?M
Ai nhanh hon
1.Bài tập 4/72: Ch?n đáp án đúng
a/ FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
b/ NaOH, CuO, Ag, Zn.
c/ Mg(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl.
d/ Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2.
Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả
các chất trong dãy chất nào sau đây :
2. Bài tập 5/T.72: Ch?n đáp án đúng
a/ FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3.
b/ H2SO4, SO2, CO2, FeCl2.
c/ HNO3, HCl, CuSO4, KNO3.
d/ Al, MgO, H3PO4, BaCl2.
Dung dịch NaOH có phản ứng với
tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây :
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các bài tập về hỗn hợp, xác định công thức
- Ôn tập theo đề cương ôn tập HK1, học kĩ để chuẩn bị kiểm tra.
- Bài tập nhà: 1,7,8,10 /sgk tr 72
- Chuẩn bị trước bài Cacbon.
 







Các ý kiến mới nhất