Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Ôn tập học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:53' 13-07-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 859
Số lượt thích: 0 người

Bài 24 - ÔN TẬP HỌC KÌ 1




GV thực hiện: Nguyễn Thành Ba
Đơn vị: Trường THCS Thủ Sỹ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN LỮ
--------------------------------------

I - Kiến thức cần nhớ


Thảo luận nhóm (5`)



Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe + ....... FeCl3
Na + ........ NaOH + H2
Fe(OH)3 + ........... Fe2(SO4)3 + H2O
Cu + O2 ...........


Kim Loại
Muối 1
Bazơ
Muối 2

Bazơ
Muối
Muối 1
Oxit Bazơ
Muối 2
Phiếu học tập số 1
to
to



Hoàn thành PTHH sau :
1. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
4. 2Cu + O2 2CuO

Kim Loại
Muối 2
Muối 1
Bazơ
Oxit Bazơ
Muối 2
Muối 1
Bazơ
Muối
Bazơ
Muối 1
Oxit Bazơ
Muối 2
Muối 3
Phiếu học tập số 1
to
to
Hoàn thành PTHH sau :
1. Fe2(SO4)3 + NaCl …… + Na2SO4
2. CuSO4 + .…. FeSO4 + Cu
3. FeCl3 + NaOH …... + NaCl
4. Fe2O3 + H2 Fe + …….
to
Phiếu học tập số 2
1. Fe2(SO4)3 + 6NaCl 2FeCl3 + 3Na2SO4
2. CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu
3. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
4. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
to
Oxit Bazơ
Phiếu học tập số 2
II. Bài tập
1. Bài tập 3 – sgk/T.72
Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết.
Các bước làm bài tập nhận biết

- Bước 1: Đánh STT các lọ hóa chất bị mất nhãn từ 1 đến hết
- Bước 2 : Trích mẫu thử và đánh theo STT từ 1 đến hết.
- Bước 3 : Chọn thuốc thử , tiến hành thử.
- Bước 4 : Nhận xét , kết luận
- Bước 5 : Viết PTHH ( nếu có )



















- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
- Đánh số thứ tự các mẫu thử
- Trích mẫu thử tiến hành thử .



















Nhận biết nhôm, bạc, sắt :
NaOH
NaOH
NaOH
NaOH

NaOH

NaOH

NaOH
NaOH
NaOH






































- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
NaOH
NaOH
NaOH
- Mẫu thử nào xuất hiện khí bay ra là Nhôm
PTHH : 2Al +2NaOH +2H2O  2NaAlO2 +3H2
1
3
2



















Nhận biết nhôm, bạc, sắt :
Al
NaOH
NaOH
NaOH
Nhôm
HCl

HCl

HCl


HCl


HCl



HCl






















- Nhận biết Nhôm, bạc và sắt :
HCl


HCl


Sắt
Bạc
- Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng dd HCl
- Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng.
PTHH: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
2
3
2. Bài tập 10 – sgk/ T72 :
Cho 1,96 gam bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.




Hướng dẫn:
+ Đổi số liệu : Tính số mol của Fe :
- Tính số mol của CuSO4 ?
ADCT : D = m/V m = D.V nCuSO4 =
a) Viết PTHH:
b) Lập tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng : n đề bài Fe n đề bài CuSO4
nPTHH Fe nPTHH CuSO4
so sánh tỉ lệ chất nào lớn hơn là chất dư. Tính theo số mol chất phản ứng hết.
- Áp dụng CT tính nồng độ mol. CM =


  

n
V
m.C%
M. 100

Củng cố
bài tập tr?C NGHI?M

Ai nhanh hon
1.Bài tập 4/72: Ch?n đáp án đúng
a/ FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
b/ NaOH, CuO, Ag, Zn.
c/ Mg(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl.
d/ Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2.
Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả
các chất trong dãy chất nào sau đây :
2. Bài tập 5/T.72: Ch?n đáp án đúng
a/ FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3.
b/ H2SO4, SO2, CO2, FeCl2.
c/ HNO3, HCl, CuSO4, KNO3.
d/ Al, MgO, H3PO4, BaCl2.
Dung dịch NaOH có phản ứng với
tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây :
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các bài tập về hỗn hợp, xác định công thức
- Ôn tập theo đề cương ôn tập HK1, học kĩ để chuẩn bị kiểm tra.
- Bài tập nhà: 1,7,8,10 /sgk tr 72
- Chuẩn bị trước bài Cacbon.
 
Gửi ý kiến