Bài 20. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 00h:21' 29-01-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 381
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 00h:21' 29-01-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích:
0 người
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG,
ĐẠO LÍ
NGỮ VĂN 9
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
1. Xét vd: Sgk “Tri thức là sức mạnh”
2. Nhận xét:
Văn
bản
a.
Văn
bảntrên
trênbàn
bànvềvềvấn
vấnđề
đề'Tri
gì ? thức là sức mạnh'
thểbản
chia
bản thành
3 phần:
b.Có
Văn
có văn
thể chia
làm mấy
phần ? Chỉ ra nội dung của mỗi
- Phần
1: (đoạn
mởcủa
đầu):
Đặtvới
vấnnhau.
đề “Tri thức là sức mạnh”
phần
và mối
quan hệ
chúng
- Phần 2: (hai đoạn tiếp): Chứng minh tri thức đúng là sức mạnh
trong công việc và khẳng định tri thức là sức mạnh cách mạng.
- Phần 3:(đoạn còn lại): Phê phán những người chưa biết quý
trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng mục đích.
c. Đánh dấu các câu mang luận mang luận điểm chính trong bài. Các
luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người
viết chưa?
- Các câu mang luận điểm:
+ 4 câu trong đoạn mở bài;
+ “Tri thức đúng là sức mạnh.” , “Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có
thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi.”
+ “Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.”;
+ “Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít
người chưa biết quý trọng tri thức.”; “Họ không biết rằng, muốn biến nước
ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai
cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí
thức tài năng trên mọi lĩnh vực!”.
=> Các luận điểm được trình bày rõ ràng, thuyết phục, thể hiện được luận
điểm chung: Tri thức là sức mạnh.
d. Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính ? Cách lập
luận có thuyết phục hay không ?
- Văn bản chủ yếu sử dụng phép lập luận chứng minh.
- Từ những dẫn chứng cụ thể, người viết khẳng định sự
đúng đắn của tư tưởng “Tri thức là sức mạnh” và “Ai có
tri thức thì người ấy có được sức mạnh”, qua đó phê
phán những người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
tri thức sai mục đích và đề cao vai trò của tri thức đối với
sự phát triển của đất nước.
e. Bài nghị luận về một về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí khác với bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?
- Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng cuộc sống:
Từ một sự việc, hiện tượng đời sống, người viết nêu ra vấn đề
mang ý nghĩa tư tưởng, đạo lí.
- Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đao lí: Bằng cách giải
thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… làm sáng
tỏ, một vấn đề tư tưởng, đạo lí, chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai)
của nó; qua đó khẳng định tư tưởng của người viết.
3. Kết luận:
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,... của con người.
- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ
các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so
sánh, đối chiếu, phân tích,.. để chỉ ra chỗ đúng ( hay chỗ sai) của
một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
- Về hình thức, bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng
đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động.
II. Luyện tập
* Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu:Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì
không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp
thời chữa chạy thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm
thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá đúng lúc là lãi, không đúng
lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và
cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
( Phương Liên)
Câu hỏi:
a. Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
b. Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? Chỉ ra luận điểm chính của nó.
Văn bản nghị luận về vấn đề : Giá trị của thời gian.
Các luận điểm chính:
- Thời gian là sự sống.
- Thời gian là thắng lợi.
- Thời gian là tiền.
- Thời gian là tri thức.
c. Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? Cách lập luận trong bài có
sức thuyết phục như thế nào?
Phép lập luận chủ yếu trong bài: Phân tích và chứng minh. Cách lập luận có sức thuyết
phục( giản dị, dễ hiểu....)
1. Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc
bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”.
B. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy
giếng”.
C. Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Có chí thì nên”.
D. Suy nghĩ về hiện tượng xả rác bừa bãi.
2. Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung đem ra bàn luận vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống
của con người.
B. Bài viết phải có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng
tỏ,chính xác, sinh động.
C. Bài viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, sử dụng
nhiều biện pháp tu từ .
D. Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so
sánh, phân tích, đối chiếu...
-
-
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài (phần ghi nhớ; phân biệt bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng với bài
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí)
Làm hoàn chỉnh các bài tập.
Soạn bài tiếp theo.
Thank!
VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG,
ĐẠO LÍ
NGỮ VĂN 9
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
1. Xét vd: Sgk “Tri thức là sức mạnh”
2. Nhận xét:
Văn
bản
a.
Văn
bảntrên
trênbàn
bànvềvềvấn
vấnđề
đề'Tri
gì ? thức là sức mạnh'
thểbản
chia
bản thành
3 phần:
b.Có
Văn
có văn
thể chia
làm mấy
phần ? Chỉ ra nội dung của mỗi
- Phần
1: (đoạn
mởcủa
đầu):
Đặtvới
vấnnhau.
đề “Tri thức là sức mạnh”
phần
và mối
quan hệ
chúng
- Phần 2: (hai đoạn tiếp): Chứng minh tri thức đúng là sức mạnh
trong công việc và khẳng định tri thức là sức mạnh cách mạng.
- Phần 3:(đoạn còn lại): Phê phán những người chưa biết quý
trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng mục đích.
c. Đánh dấu các câu mang luận mang luận điểm chính trong bài. Các
luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người
viết chưa?
- Các câu mang luận điểm:
+ 4 câu trong đoạn mở bài;
+ “Tri thức đúng là sức mạnh.” , “Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có
thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi.”
+ “Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.”;
+ “Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít
người chưa biết quý trọng tri thức.”; “Họ không biết rằng, muốn biến nước
ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai
cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí
thức tài năng trên mọi lĩnh vực!”.
=> Các luận điểm được trình bày rõ ràng, thuyết phục, thể hiện được luận
điểm chung: Tri thức là sức mạnh.
d. Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính ? Cách lập
luận có thuyết phục hay không ?
- Văn bản chủ yếu sử dụng phép lập luận chứng minh.
- Từ những dẫn chứng cụ thể, người viết khẳng định sự
đúng đắn của tư tưởng “Tri thức là sức mạnh” và “Ai có
tri thức thì người ấy có được sức mạnh”, qua đó phê
phán những người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
tri thức sai mục đích và đề cao vai trò của tri thức đối với
sự phát triển của đất nước.
e. Bài nghị luận về một về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí khác với bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?
- Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng cuộc sống:
Từ một sự việc, hiện tượng đời sống, người viết nêu ra vấn đề
mang ý nghĩa tư tưởng, đạo lí.
- Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đao lí: Bằng cách giải
thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… làm sáng
tỏ, một vấn đề tư tưởng, đạo lí, chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai)
của nó; qua đó khẳng định tư tưởng của người viết.
3. Kết luận:
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,... của con người.
- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ
các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so
sánh, đối chiếu, phân tích,.. để chỉ ra chỗ đúng ( hay chỗ sai) của
một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
- Về hình thức, bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng
đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động.
II. Luyện tập
* Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu:Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì
không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp
thời chữa chạy thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm
thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá đúng lúc là lãi, không đúng
lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và
cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
( Phương Liên)
Câu hỏi:
a. Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
b. Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? Chỉ ra luận điểm chính của nó.
Văn bản nghị luận về vấn đề : Giá trị của thời gian.
Các luận điểm chính:
- Thời gian là sự sống.
- Thời gian là thắng lợi.
- Thời gian là tiền.
- Thời gian là tri thức.
c. Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? Cách lập luận trong bài có
sức thuyết phục như thế nào?
Phép lập luận chủ yếu trong bài: Phân tích và chứng minh. Cách lập luận có sức thuyết
phục( giản dị, dễ hiểu....)
1. Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc
bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”.
B. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy
giếng”.
C. Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Có chí thì nên”.
D. Suy nghĩ về hiện tượng xả rác bừa bãi.
2. Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung đem ra bàn luận vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống
của con người.
B. Bài viết phải có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng
tỏ,chính xác, sinh động.
C. Bài viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, sử dụng
nhiều biện pháp tu từ .
D. Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so
sánh, phân tích, đối chiếu...
-
-
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài (phần ghi nhớ; phân biệt bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng với bài
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí)
Làm hoàn chỉnh các bài tập.
Soạn bài tiếp theo.
Thank!
 







Các ý kiến mới nhất