Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 21h:54' 05-02-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 349
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 21h:54' 05-02-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Linh Đan)
Chào mừng cô cùng các
bạn đến với bài thuyết
trình của nhóm 1 9a
chúng em.
Sinh 9
BÀI 39: Thực hành: Tìm
hiểu thành tựu chọn giống
vật nuôi và cây trồng
i
g
c
á
C
ò
b
g
n
ố
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind
Bò sữa Hà
Lan
- Bò sữa Hà Lan tên gốc là Bò Holstein Friz Bắt nguồn
từ bò đen và trắng của Batavian và Friezians.
- Bò Hà Lan chủ yếu có màu lang trắng đen, nhưng cũng
có con lang trắng đỏ.
- Bò dùng để nuôi thuần lấy sữa và dùng để lai nhằm
nâng cao phẩm chất giống bò.
- Dáng thanh, hình nêm, bầu vú phát triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và vượt
trội hơn các giống bò khác.
- Sản lượng sữa khi chuyển bò về nuôi ở VN khoảng 15
lít/con/ngày.
Bò Sind
- Bò Sind là một trong những giống bò Zebu được ưa
chuộng nhất tại VN.
- Bò Sind là giống bò hình thành do kết quả lai tạo giữa bò
đực Bò Sindhi đỏ với bò vàng Việt Nam. Chúng thường
được nuôi để lấy thịt, sữa và cày kéo.
- Bò Sind chịu nóng tốt, sức chóng chịu cao, có tiềm năng
về năng suất và trọng lượng. Con đực trưởng thành nặng
450-500kg, con cái nặng 320-350kg,khối lượng sơ sinh
20-21kg.
- Bò Sind ở VN thường được nuôi cho mục đích lấy thịt.
Tỷ lệ thịt xẻ 50%.
Cá
n
ợ
l
g
n
ố
i
cg
- Lợn ỉ móng cái
- Lợn bớc sai
Lợn ỉ móng cái
- Tổ tiên của loài Lợn Ỉ Móng Cái cũng là một loại
Lợn
ỉ
móng
cái
lợn rừng. Xuất xứ từ những con lợn rừng nhiệt
đới Châu Á, được người dân địa phương đưa về
thuần hoá và nuôi tại nhà, từ 150 năm trước
-
-
đây.
Lợn Ỉ Móng Cái thường được nuôi để lấy thịt,
một số cho đẻ lấy con giống.
Thịt thơm ngon, đẻ mắn, đẻ sai, thân thiện với
con người, chịu được kham khổ, chống đỡ bệnh
tật tốt là những đặc điểm của lợn Ỉ Móng Cái.
Lợn Ỉ dể nuôi, ăn tạp. Khả năng chóng bệnh và
khả năng sinh sản cao.
Chữa đẻ sớm.
Lợn bớc sai
• -Lợn Bớc Sai tên gốc là Berkshire.
• -Xuất sứ từ Anh.
• -Người ta nuôi lợn Bớc Sai với mục đích
yếu là làm con giống để lai với lợn Ỉ địa
phương.
• -Da den tuyền, ở trán chân và đuôi có đốm
trắng
• -Khả năng sinh sản trung bình từ 8-10
con/nái/lứa. Phát triển nhanh và sớm thàn
thục.
• -Tầm vóc trung bình từ 140-160 kg. Lợn
nuôi thịt 6 - 8 tháng, đạt 85 - 100 kg, chấ
lượng thịt cao.
• -Khả năng khám bệnh cao.
• -Chịu nóng cực tốt.
Giống Gà Ri:
• Con trống nặng 2,7 kg; con mái: 1,2 kg.
• Mắn đẻ, đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10-15 trứng.
• Thịt thơm ngon.
Giống gà Đông Cảo:
Nguồn gốc Hưng Yên
Thân hình to nặng nề, xương to, lườn rộng.
Con trống trưởng thành nặng 4,5kg; con mái nặng 3,5
kg, đẻ ít trứng.
•Giống Gà Chọi (Gà Nòi)
•Thường dùng làm gà chiến, tạo tập quán chơi chọi gà
•Con trống 4-5 kg; con mái: 3,5-4 kg.
•Lấy thịt
● Giống gà Tam hoàng
• Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng
• Con trống nặng 2-2,2 kg; con mái 1,6-1,8 kg
• Tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.
Một số giống gà khác
GÀ TÈ
Một số giống gà khác
GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
GÀ H'MÔ
Các loài vịt
.
-Vịt cỏ
-Vịt bầu bến
-Vịt kaki cambell
-Vịt super meat
Vịt cỏ
- Làm giống lai, lấy thịt và trứng.
- Tính trạng: sản lượng trứng cao,có
khả năng kháng bệnh chịu bệnh tốt,
thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt
cái 1,5 kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
Vịt bầu bến
- Để lấy thịt.
- Tính trạng: Lông con cái màu cánh sẻ, cổ và đầu
con trống màu xanh cánh trả, lông đuôi xanh đen,
sản lượng trứng nhưng nặng cân hơn. Dễ thích
nghi, tăng trọng nhanh, chăn nuôi dễ.
- Nguồn gốc Hòa Bình
- Con đực: 1,6-1,8 kg; con mái: 1,3-1,7 kg.
- Đẻ 134-148 quả/năm, tỷ lệ nở cao.
Thịt ngon
Vịt
kaki cambell
- Làm giống lai, lấy thịt và trứng.
- Tính trạng: sản lượng trứng cao,có khả năng
kháng bệnh chịu bệnh tốt, thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt cái 1,5
kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
- Lấy trứng và thịt.
- Tính trạng: Sản lượng trứng và trọng lượng
trung bình khá cao, tăng trọng nhanh, dễ thích
nghi
Vịt super meat
- Lấy thịt và nuôi làm giống.
- Tính trạng: Thịt nhiều và chất lượng tốt, tăng
trọng nhanh
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Con trống: 3,2-3,8 kg; con mái: 3,2-3,5 kg.
- Đẻ 200 trứng/năm
- Là giống vịt chuyên thịt
Các loài cá
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
Cá rô phi đơn
tính
- Chỉ lấy thịt
- Nguồn gốc: phát sinh từ châu
Âu và Trung Đông.
- Hướng sử dụng: chỉ lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: tăng
trưởng rất nhanh, ăn tạp, dễ
nuôi, thích nghi tốt, thịt cá
ngọt và bùi, giàu khoáng
nhưng ít mỡ, đẻ nhiều, năng
suất cao
Cá chép lai
- Nguồn gốc: từ khu vực
Á- Âu.
- Hướng sử dụng: nuôi để
lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: khả
năng sinh sản tốt, đẻ
nhiều – nhanh, ăn tạp
(chủ yếu là rong), thịt có
vị thơm ngon nhưng vẫn
có lẫn xương.
Cá chim trắng
- Nguồn gốc: từ sông
Amazon, Nam Mỹ.
- Sau đó du nhập vào
Trung Quốc và nhập xuống
Việt Nam.
- Hướng sử dụng: lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: là loài
cá ăn tạp, dễ nuôi, chịu
nhiệt độ thấp tương đối
kém, dạ dày cá khá to, ruột
và nội tạng nhiều mỡ.
Một số loài cá
khác
Cá giếc
Cá quả
STT
1
2
3
Tên giống
Hướng sử dụng
Tính trạng nổi bật
Các giống bò
Bò sữa Hà Lan
Lấy sữa
Khả năng cho sữa cao và có thể cải tạo các giống bò khác theo
hướng cho sữa.
Bò Sind
Lấy thịt và sữa
Chịu đựng tốt điều kiện khí hậu nóng ẩm, ít bệnh, khả năng
cho thịt và sữa cao.
Các giống lợn
Ỉ Móng Cái
Nuôi lai ghép với các lợn đực Thịt thơm ngon, mắn đẻ, đẻ sai, dễ nuôi, thân thiện, chịu
nhập ngoại để lấy đời lai F1. được kham khổ, ít bệnh tật nhưng khá chậm lớn.
Bớc sai
Lai tạo với lợn đực nhập
ngoại để lấy con lai F1.
Các giống gà:
Gà Rốt ri
Lai với gà nội và nhập nội, Vóc dáng nhỏ, thịt thơm, đẻ nhiều trứng, khối lượng trứng
tạo con lai năng suất cao.
khá lớn.
Gà Hồ Đông Cảo
Gà chọi
Thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam, tính
hiền, ít bệnh tật, thành thục sinh dục sớm nhưng đẻ ít và khó
lai tạo với các giống nội.
Lấy thịt, trứng, làm cảnh.
Thịt thơm ngon, kích thước lớn, trứng lớn, gà có mã đẹp,
khỏe mạnh nhưng đẻ khá ít và ấp trứng vụng.
Lấy thịt và giải trí
Gà khỏe mạnh, trứng lớn, kích thước vừa phải, thịt thơm
ngon, có khả năng chiến đấu.
4
5
6
Các giống vịt:
Vịt cỏ
Lấy trứng và lai với giống
ngoại
Dễ nuôi, sức sống cao, mắn đẻ, tỉ lệ trứng nở cao nhưng kích
thước nhỏ và không thể bị vỗ béo.
Vịt Bầu bến
Lấy trứng
Mắn đẻ, trứng nở tỉ lệ cao, sức sống khỏe, phù hợp với môi
trường nuôi thả.
Vịt Kaki cambell
Lấy trứng
Vịt siêu trứng, đẻ trứng sớm, đẻ nhiều, tỉ lệ trứng nở cao, dễ
nuôi.
Vịt Super meat
Lấy thịt
Dễ nuôi, ăn tạp, lớn nhanh, ít bệnh tật, siêu thịt.
Các giống cá trong Lấy thịt
nước và ngoài
nước:
Cá rô phi đơn tính
Dễ nuôi, lớn nhanh, chịu đựng được các điều kiện bất lợi về
độ pH, nhiệt độ, độ phèn và lượng ammoniac cao.
Cá chép lai
Lấy thịt
Dễ nuôi, lớn nhanh, có kích thước lớn.
Cá chim trắng
Lấy thịt
Dễ nuôi, kích thước lớn, lớn nhanh.
Các giống vịt:
Vịt cỏ
Lấy trứng và lai với giống
ngoại
Dễ nuôi, sức sống cao, mắn đẻ, tỉ lệ trứng nở cao nhưng kích
thước nhỏ và không thể bị vỗ béo.
.
Giống lúa DT33:Gạo
cho cơm dẻo và ngon,
có mùi thơm như gạo
Tám thơm đột biến
Giống lúa
DT 17:
hạt gạo
dài,
trong,
cơm dẻo,
năng suất
cao
Giống ngô LNVN 4: Là nhóm trung
ngày, có khả năng thích ứng rộng,
năng suất cao
Giống ngô LNVN 10: Thời gian sinh
trưởng ngắn, chịu hạn, kháng sâu
bệnh, và chống đổ tốt, năng suất cao
7: Các giống táo
Giống táo đào
vàng: quả to,
màu vàng da
cam, ngon,
ngọt, có mùi
thơm, năng
suất cao
Thank you!
bạn đến với bài thuyết
trình của nhóm 1 9a
chúng em.
Sinh 9
BÀI 39: Thực hành: Tìm
hiểu thành tựu chọn giống
vật nuôi và cây trồng
i
g
c
á
C
ò
b
g
n
ố
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind
Bò sữa Hà
Lan
- Bò sữa Hà Lan tên gốc là Bò Holstein Friz Bắt nguồn
từ bò đen và trắng của Batavian và Friezians.
- Bò Hà Lan chủ yếu có màu lang trắng đen, nhưng cũng
có con lang trắng đỏ.
- Bò dùng để nuôi thuần lấy sữa và dùng để lai nhằm
nâng cao phẩm chất giống bò.
- Dáng thanh, hình nêm, bầu vú phát triển, sinh sản tốt,
tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao và vượt
trội hơn các giống bò khác.
- Sản lượng sữa khi chuyển bò về nuôi ở VN khoảng 15
lít/con/ngày.
Bò Sind
- Bò Sind là một trong những giống bò Zebu được ưa
chuộng nhất tại VN.
- Bò Sind là giống bò hình thành do kết quả lai tạo giữa bò
đực Bò Sindhi đỏ với bò vàng Việt Nam. Chúng thường
được nuôi để lấy thịt, sữa và cày kéo.
- Bò Sind chịu nóng tốt, sức chóng chịu cao, có tiềm năng
về năng suất và trọng lượng. Con đực trưởng thành nặng
450-500kg, con cái nặng 320-350kg,khối lượng sơ sinh
20-21kg.
- Bò Sind ở VN thường được nuôi cho mục đích lấy thịt.
Tỷ lệ thịt xẻ 50%.
Cá
n
ợ
l
g
n
ố
i
cg
- Lợn ỉ móng cái
- Lợn bớc sai
Lợn ỉ móng cái
- Tổ tiên của loài Lợn Ỉ Móng Cái cũng là một loại
Lợn
ỉ
móng
cái
lợn rừng. Xuất xứ từ những con lợn rừng nhiệt
đới Châu Á, được người dân địa phương đưa về
thuần hoá và nuôi tại nhà, từ 150 năm trước
-
-
đây.
Lợn Ỉ Móng Cái thường được nuôi để lấy thịt,
một số cho đẻ lấy con giống.
Thịt thơm ngon, đẻ mắn, đẻ sai, thân thiện với
con người, chịu được kham khổ, chống đỡ bệnh
tật tốt là những đặc điểm của lợn Ỉ Móng Cái.
Lợn Ỉ dể nuôi, ăn tạp. Khả năng chóng bệnh và
khả năng sinh sản cao.
Chữa đẻ sớm.
Lợn bớc sai
• -Lợn Bớc Sai tên gốc là Berkshire.
• -Xuất sứ từ Anh.
• -Người ta nuôi lợn Bớc Sai với mục đích
yếu là làm con giống để lai với lợn Ỉ địa
phương.
• -Da den tuyền, ở trán chân và đuôi có đốm
trắng
• -Khả năng sinh sản trung bình từ 8-10
con/nái/lứa. Phát triển nhanh và sớm thàn
thục.
• -Tầm vóc trung bình từ 140-160 kg. Lợn
nuôi thịt 6 - 8 tháng, đạt 85 - 100 kg, chấ
lượng thịt cao.
• -Khả năng khám bệnh cao.
• -Chịu nóng cực tốt.
Giống Gà Ri:
• Con trống nặng 2,7 kg; con mái: 1,2 kg.
• Mắn đẻ, đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10-15 trứng.
• Thịt thơm ngon.
Giống gà Đông Cảo:
Nguồn gốc Hưng Yên
Thân hình to nặng nề, xương to, lườn rộng.
Con trống trưởng thành nặng 4,5kg; con mái nặng 3,5
kg, đẻ ít trứng.
•Giống Gà Chọi (Gà Nòi)
•Thường dùng làm gà chiến, tạo tập quán chơi chọi gà
•Con trống 4-5 kg; con mái: 3,5-4 kg.
•Lấy thịt
● Giống gà Tam hoàng
• Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng
• Con trống nặng 2-2,2 kg; con mái 1,6-1,8 kg
• Tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.
Một số giống gà khác
GÀ TÈ
Một số giống gà khác
GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
GÀ H'MÔ
Các loài vịt
.
-Vịt cỏ
-Vịt bầu bến
-Vịt kaki cambell
-Vịt super meat
Vịt cỏ
- Làm giống lai, lấy thịt và trứng.
- Tính trạng: sản lượng trứng cao,có
khả năng kháng bệnh chịu bệnh tốt,
thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt
cái 1,5 kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
Vịt bầu bến
- Để lấy thịt.
- Tính trạng: Lông con cái màu cánh sẻ, cổ và đầu
con trống màu xanh cánh trả, lông đuôi xanh đen,
sản lượng trứng nhưng nặng cân hơn. Dễ thích
nghi, tăng trọng nhanh, chăn nuôi dễ.
- Nguồn gốc Hòa Bình
- Con đực: 1,6-1,8 kg; con mái: 1,3-1,7 kg.
- Đẻ 134-148 quả/năm, tỷ lệ nở cao.
Thịt ngon
Vịt
kaki cambell
- Làm giống lai, lấy thịt và trứng.
- Tính trạng: sản lượng trứng cao,có khả năng
kháng bệnh chịu bệnh tốt, thích hợp chăn thả.
- Vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt cái 1,5
kg
- Đẻ từ 150-250 quả/năm
- Lấy trứng và thịt.
- Tính trạng: Sản lượng trứng và trọng lượng
trung bình khá cao, tăng trọng nhanh, dễ thích
nghi
Vịt super meat
- Lấy thịt và nuôi làm giống.
- Tính trạng: Thịt nhiều và chất lượng tốt, tăng
trọng nhanh
- Nguồn gốc: Anh quốc
- Con trống: 3,2-3,8 kg; con mái: 3,2-3,5 kg.
- Đẻ 200 trứng/năm
- Là giống vịt chuyên thịt
Các loài cá
- Cá rô phi đơn tính
- Cá chép lai
- Cá chim trắng
Cá rô phi đơn
tính
- Chỉ lấy thịt
- Nguồn gốc: phát sinh từ châu
Âu và Trung Đông.
- Hướng sử dụng: chỉ lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: tăng
trưởng rất nhanh, ăn tạp, dễ
nuôi, thích nghi tốt, thịt cá
ngọt và bùi, giàu khoáng
nhưng ít mỡ, đẻ nhiều, năng
suất cao
Cá chép lai
- Nguồn gốc: từ khu vực
Á- Âu.
- Hướng sử dụng: nuôi để
lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: khả
năng sinh sản tốt, đẻ
nhiều – nhanh, ăn tạp
(chủ yếu là rong), thịt có
vị thơm ngon nhưng vẫn
có lẫn xương.
Cá chim trắng
- Nguồn gốc: từ sông
Amazon, Nam Mỹ.
- Sau đó du nhập vào
Trung Quốc và nhập xuống
Việt Nam.
- Hướng sử dụng: lấy thịt.
- Tính trạng nổi bật: là loài
cá ăn tạp, dễ nuôi, chịu
nhiệt độ thấp tương đối
kém, dạ dày cá khá to, ruột
và nội tạng nhiều mỡ.
Một số loài cá
khác
Cá giếc
Cá quả
STT
1
2
3
Tên giống
Hướng sử dụng
Tính trạng nổi bật
Các giống bò
Bò sữa Hà Lan
Lấy sữa
Khả năng cho sữa cao và có thể cải tạo các giống bò khác theo
hướng cho sữa.
Bò Sind
Lấy thịt và sữa
Chịu đựng tốt điều kiện khí hậu nóng ẩm, ít bệnh, khả năng
cho thịt và sữa cao.
Các giống lợn
Ỉ Móng Cái
Nuôi lai ghép với các lợn đực Thịt thơm ngon, mắn đẻ, đẻ sai, dễ nuôi, thân thiện, chịu
nhập ngoại để lấy đời lai F1. được kham khổ, ít bệnh tật nhưng khá chậm lớn.
Bớc sai
Lai tạo với lợn đực nhập
ngoại để lấy con lai F1.
Các giống gà:
Gà Rốt ri
Lai với gà nội và nhập nội, Vóc dáng nhỏ, thịt thơm, đẻ nhiều trứng, khối lượng trứng
tạo con lai năng suất cao.
khá lớn.
Gà Hồ Đông Cảo
Gà chọi
Thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam, tính
hiền, ít bệnh tật, thành thục sinh dục sớm nhưng đẻ ít và khó
lai tạo với các giống nội.
Lấy thịt, trứng, làm cảnh.
Thịt thơm ngon, kích thước lớn, trứng lớn, gà có mã đẹp,
khỏe mạnh nhưng đẻ khá ít và ấp trứng vụng.
Lấy thịt và giải trí
Gà khỏe mạnh, trứng lớn, kích thước vừa phải, thịt thơm
ngon, có khả năng chiến đấu.
4
5
6
Các giống vịt:
Vịt cỏ
Lấy trứng và lai với giống
ngoại
Dễ nuôi, sức sống cao, mắn đẻ, tỉ lệ trứng nở cao nhưng kích
thước nhỏ và không thể bị vỗ béo.
Vịt Bầu bến
Lấy trứng
Mắn đẻ, trứng nở tỉ lệ cao, sức sống khỏe, phù hợp với môi
trường nuôi thả.
Vịt Kaki cambell
Lấy trứng
Vịt siêu trứng, đẻ trứng sớm, đẻ nhiều, tỉ lệ trứng nở cao, dễ
nuôi.
Vịt Super meat
Lấy thịt
Dễ nuôi, ăn tạp, lớn nhanh, ít bệnh tật, siêu thịt.
Các giống cá trong Lấy thịt
nước và ngoài
nước:
Cá rô phi đơn tính
Dễ nuôi, lớn nhanh, chịu đựng được các điều kiện bất lợi về
độ pH, nhiệt độ, độ phèn và lượng ammoniac cao.
Cá chép lai
Lấy thịt
Dễ nuôi, lớn nhanh, có kích thước lớn.
Cá chim trắng
Lấy thịt
Dễ nuôi, kích thước lớn, lớn nhanh.
Các giống vịt:
Vịt cỏ
Lấy trứng và lai với giống
ngoại
Dễ nuôi, sức sống cao, mắn đẻ, tỉ lệ trứng nở cao nhưng kích
thước nhỏ và không thể bị vỗ béo.
.
Giống lúa DT33:Gạo
cho cơm dẻo và ngon,
có mùi thơm như gạo
Tám thơm đột biến
Giống lúa
DT 17:
hạt gạo
dài,
trong,
cơm dẻo,
năng suất
cao
Giống ngô LNVN 4: Là nhóm trung
ngày, có khả năng thích ứng rộng,
năng suất cao
Giống ngô LNVN 10: Thời gian sinh
trưởng ngắn, chịu hạn, kháng sâu
bệnh, và chống đổ tốt, năng suất cao
7: Các giống táo
Giống táo đào
vàng: quả to,
màu vàng da
cam, ngon,
ngọt, có mùi
thơm, năng
suất cao
Thank you!
 







Các ý kiến mới nhất