Tuần 20-21-22-23. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 23h:47' 05-02-2023
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 23h:47' 05-02-2023
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thị Minh Hồng)
Luyện từ và
Nối các
vế
câu
câu ghép
bằng quan
hệ từ
Mục
tiêu
Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế
câu thích hợp, thay đổi vị trí của các vế để tạo những
câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Khởi
động
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chúng
Ối! Emta
chưa
sắp
được
chuẩnđibịcắm
gì cả?
trại
Làm
rồi. Em
saoháo
bâyhức
giờ
lắm anh
ạ? Bi ơi!
Thế chúng ta hãy
Vậy em đã chuẩn
nhờ các bạn nhỏ
bị đồ dùng để đi
cùng giúp mình
cắm trại chưa Tin?
chuẩn bị nhé!
Quan trọng nhất là
lều. Chúng ta hãy
đến cửa hàng để
mua lều nhé!
Có mấy cách để nối các vế câu trong câu ghép?
Có hai cách để nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ
từ.
+ Cách 2: Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy,
dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm).
Có lều rồi. Giờ
mình cần gì
nữa anh?
Giờ chúng ta
hãy chọn
quần áo nhé!
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Khám
phá
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
I. Nhận xét
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau
đây có gì khác nhau?
a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
Đoàn Giỏi
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí
(Chỉ kết quả)
nhớ lạ thường.
(Chỉ nguyên nhân)
Trinh Đường
I. Nhận xét
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các
vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
Ví dụ: Tôi khỏe mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể dục.
Các cặp quan hệ từ: vì… nên…; bởi vì… cho nên…; tại
vì… cho nên…; do… nên…; do… mà…; nhờ… mà…
Ví dụ:
- Vì trời mưa to nên đường rất trơn.
- Nhờ mưa thuận gió hòa mà vụ mùa năm nay bội thu.
II. Ghi nhớ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai
vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì… nên… ; bởi vì… cho
nên… ; tại vì… cho nên… ; do… nên… ; do… mà… ; nhờ…
mà…
Anh xem em
mặc đồ có oai
không?
Oai lắm luôn đó.
Giờ thì mình soạn
thêm những vật dụng
phụ: bản đồ, la bàn,
thức ăn,… nhé!
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Luyện
tập
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và
quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những
ví dụ sau:
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Ca dao
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng
cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Trịnh Mạnh
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
(Chỉ nguyên nhân)
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
(Chỉ kết quả)
Ca dao
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng
(Chỉ kết quả)
quý vì nó rất đắt và hiếm.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ nguyên nhân)
Trịnh Mạnh
(Chỉ kết quả)
III. Luyện tập
Bài 2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu (có
thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Ca dao
Tôi phải băm bèo thái khoai vì gia đình tôi nghèo.
Tôi phải băm bèo thái khoai vì bác mẹ tôi nghèo.
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Trinh Đường
Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
Chú phải bỏ học do nhà nghèo quá.
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng
cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Trịnh Mạnh
Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa gạo nên
nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rất quý.
III. Luyện tập
Bài 3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với
mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
a) ………
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
b) ………
Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
III. Luyện tập
Bài 4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo
thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ………
b) Do nó chủ quan ………
c) ……… nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ………
Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.
Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua.
b) Do nó chủ quan ………
Do nó chủ quan nên nó không hoàn thành bài đúng thời hạn.
Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.
c) ……… nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Nhờ cả tổ tận tình giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học
tập.
Nhờ cô giáo tận tình dạy bảo nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong
học tập.
Cảm ơn các bạn đã
giúp anh em tớ chuẩn
bị đầy đủ đồ dùng.
Chúng tớ lên đường
đi cắm trại đây.
Đánh giá
mục tiêu
Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế
câu thích hợp, thay đổi vị trí các vế để tạo những câu
ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Dặn dò
- Ôn lại bài học.
- Xem trước bài “Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ (tr.38).
Chào tạm
biệt các bạn!
Nối các
vế
câu
câu ghép
bằng quan
hệ từ
Mục
tiêu
Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế
câu thích hợp, thay đổi vị trí của các vế để tạo những
câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Khởi
động
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chúng
Ối! Emta
chưa
sắp
được
chuẩnđibịcắm
gì cả?
trại
Làm
rồi. Em
saoháo
bâyhức
giờ
lắm anh
ạ? Bi ơi!
Thế chúng ta hãy
Vậy em đã chuẩn
nhờ các bạn nhỏ
bị đồ dùng để đi
cùng giúp mình
cắm trại chưa Tin?
chuẩn bị nhé!
Quan trọng nhất là
lều. Chúng ta hãy
đến cửa hàng để
mua lều nhé!
Có mấy cách để nối các vế câu trong câu ghép?
Có hai cách để nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ
từ.
+ Cách 2: Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy,
dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm).
Có lều rồi. Giờ
mình cần gì
nữa anh?
Giờ chúng ta
hãy chọn
quần áo nhé!
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Khám
phá
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
I. Nhận xét
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau
đây có gì khác nhau?
a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
Đoàn Giỏi
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí
(Chỉ kết quả)
nhớ lạ thường.
(Chỉ nguyên nhân)
Trinh Đường
I. Nhận xét
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các
vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
Ví dụ: Tôi khỏe mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể dục.
Các cặp quan hệ từ: vì… nên…; bởi vì… cho nên…; tại
vì… cho nên…; do… nên…; do… mà…; nhờ… mà…
Ví dụ:
- Vì trời mưa to nên đường rất trơn.
- Nhờ mưa thuận gió hòa mà vụ mùa năm nay bội thu.
II. Ghi nhớ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai
vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì… nên… ; bởi vì… cho
nên… ; tại vì… cho nên… ; do… nên… ; do… mà… ; nhờ…
mà…
Anh xem em
mặc đồ có oai
không?
Oai lắm luôn đó.
Giờ thì mình soạn
thêm những vật dụng
phụ: bản đồ, la bàn,
thức ăn,… nhé!
Mục tiêu
HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả.
Luyện
tập
HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế
câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và
quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những
ví dụ sau:
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Ca dao
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng
cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Trịnh Mạnh
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
(Chỉ nguyên nhân)
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
(Chỉ kết quả)
Ca dao
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng
(Chỉ kết quả)
quý vì nó rất đắt và hiếm.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ nguyên nhân)
Trịnh Mạnh
(Chỉ kết quả)
III. Luyện tập
Bài 2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu (có
thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Ca dao
Tôi phải băm bèo thái khoai vì gia đình tôi nghèo.
Tôi phải băm bèo thái khoai vì bác mẹ tôi nghèo.
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Trinh Đường
Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
Chú phải bỏ học do nhà nghèo quá.
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng
cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Trịnh Mạnh
Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa gạo nên
nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rất quý.
III. Luyện tập
Bài 3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với
mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
a) ………
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
b) ………
Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
III. Luyện tập
Bài 4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo
thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ………
b) Do nó chủ quan ………
c) ……… nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ………
Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.
Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua.
b) Do nó chủ quan ………
Do nó chủ quan nên nó không hoàn thành bài đúng thời hạn.
Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.
c) ……… nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Nhờ cả tổ tận tình giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học
tập.
Nhờ cô giáo tận tình dạy bảo nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong
học tập.
Cảm ơn các bạn đã
giúp anh em tớ chuẩn
bị đầy đủ đồ dùng.
Chúng tớ lên đường
đi cắm trại đây.
Đánh giá
mục tiêu
Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế
câu thích hợp, thay đổi vị trí các vế để tạo những câu
ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Dặn dò
- Ôn lại bài học.
- Xem trước bài “Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ (tr.38).
Chào tạm
biệt các bạn!
 








Các ý kiến mới nhất