Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nghiem Hai Chien
Người gửi: Nghiêm hải Chiến
Ngày gửi: 23h:45' 12-02-2023
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
Môn: LỊCH SỬ LỚP 9
BÀI DẠY:
Bài 21 – VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
Giáo viên: NGHIÊM HẢI CHIẾN
Đơn vị: Trường THCS Ngoại khóa số 1
Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội

CHƯƠNG III – CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Tiết 25 – Bài 21:
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945

Giáo viên: Nghiêm Hải Chiến

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết
với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ.
Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa
lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa
2. Thái độ: Giáo dục lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần dũng
cảm của nhân dân ta
3. Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ,các tư liệu lịch
sử để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các
sự kiện, hiện tượng lịch sử. So sánh, nhận xét, đánh giá, về phong trào dân chủ thời kỳ
1936-1939. Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập và thực tiễn. HS biết nhận xét, đán giá, rút ra bài học kinh nghiệm
với sự phát triển nước ta ngày nay

CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ
ĐÔNG DƯƠNG
II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY
ĐẦU TIÊN

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới:
- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.

Em hãy nêu những nét
chính về tình hình thế giới
khi cuộc chiến tranh thế
giới lần thứ hai bùng nổ?

Lược đồ quân Đức đánh chiếm châu Âu: 1939-1941

Thụy
điển

Anh
Pháp

Phần Lan

LIÊNXÔ
Lê-nin-grát

Đan Mạch

Chiến tranh
thế
giới thứ haiBa lan
1/9/1939
bắt đầu

Đức

Mat-xcơ va

Tiệp Khắc

Áo

Hung ga ri
I-ta-li-a
Nam Tư

Hy Lạp

Ru ma ni
Bun ga ri

An-giê-ri

Li Bi

Ai Cập

6-1940 Đức tiến vào Pari

Chính phủ Pháp đầu hàng Đức

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình thế giới:
- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
- Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp → Chính phủ Pháp đầu hàng
- Ở Viễn Đông, quân đội phát xít Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung
Quốc và cho quân tiến sát biên giới Việt-Trung.

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Tình hình Đông Dương:
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ: Một là ngọn
lửa cách mạng giải phóng nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng
cháy. Hai là phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.

Tình hình thực dân Pháp ở
Đông Dương như thế nào?

LIÊN XÔ

Đ. Xa-kha-lin

Q. đ A-lê-ut

MÃN CHÂU

MÔNG CỔ

Q. đ Cu-rin

TRUNG QUỐC

a
s i -m

Bắc Kinh

Hi-r
ô-

BĐ. TRIỀU
TIÊ

Muc-đen

N

Ha-bin

THÁI

NHẬT BẢN
Tô-ki-ô

Nam Kinh Na-ga-xa-ki
Trùng Khánh


-P
AN
ẤN ĐỘ

Hồng Công
Đ.Hải Nam

NG
ƯƠ

THÁI

Ran-gun
LAN
Băng Cốc

BÌNH

Ô-ki-na-oa
Đài Loan

D
NG
ĐÔ

MIẾN
ĐIỆN

Thượng Hải

Q.đ Hoàng Sa

Uây-cơ

Q.đ Ma-ri-an
Ma-ni-la

Đ. Gu-am

DƯƠNG
Q.đ Mac-san

Q.đ Trường Sa



Q.đ Gin-be

c-

Xin-ga-po

Q. đ Ca-rô-lin



MA-LAI-XI-A
Đ
.B


Cu-a-la Lam-pơ
Đ.Xi-ma-tơ-ra

Q.đ Ha-oai

PHI-LIP-PIN

Sài Gòn

Cô-lôm-bô

Đ. Mít-uây

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

Tân Ghi-nê

Đ.Gia-va

Q. đ Xa-lô-mông

Gua-đan-ca-nan

ẤN ĐỘ DƯƠNG

Biển San hô

Ô-XTRÂYLIA

Chiến trường châu Á-Thái Bình Dương (1941 – 1945)

Trân Châu
cảng

SaøiGoøn

Tháng 9-1940 Nhật vào Đông Dương

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Tình hình Đông Dương:
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ: Một là ngọn
lửa cách mạng giải phóng nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng
cháy. Hai là phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Cấu kết với nhau để thống trị Đông Dương. Nội dung Hiệp ước phong
thủ chung Đông Dương.

Pháp – Nhật đã làm gì để
thống trị Đông Dương?
Những sự kiện chứng tỏ
Nhật – Pháp cấu kết?

NỘI DUNG:
HIỆP ƯỚC PHÒNG THỦ CHUNG ĐÔNG DƯƠNG
Hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả sân bay và cửa
biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự. Khi phát động chiến
tranh Thái Bình Dương (7.12.1941), Nhật lại bắt thực dân Pháp ở
Đông Dương kí thêm một hiệp ước cam kết hợp tác với chúng về
mọi mặt (như tạo mọi sự dễ dàng cho việc hành binh, cung cấp
lương thực, bố trí doanh trại, giữ gìn trật tự xã hội ở Đông Dương)
để bảo đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật. Kể từ đây trong
thực tế, Pháp và Nhật câu kết chặt chẽ với nhau trong việc đàn áp,
bóc lột nhân dân Đông Dương

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Tình hình Đông Dương:
- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ: Một là ngọn lửa cách
mạng giải phóng nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng cháy. Hai là phát xít
Nhật đang lăm le hất cẳng chúng.
- Cấu kết với nhau để thống trị Đông Dương. Nội dung Hiệp ước phong thủ chung
Đông Dương.
Þ Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương và Pháp – Nhật càng sâu sắc.

THẢO LUẬN NHÓM:
Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để thống
trị Đông Dương?
THỰC DÂN PHÁP
Không đủ sức chống lại Nhật,
buộc phải chấp nhận các yêu
sách của Nhật, mặt khác chúng
muốn dựa vào Nhật, để chống
phá cách mạng Đông Dương, cai
trị nhân dân Đông Dương.

PHÁT XÍT NHẬT
Muốn lợi dụng Pháp để kiếm
lời và chống phá cách mạng
Đông Dương, vơ vét sức người
sức của để phục vụ chiến tranh
của Nhật.

Thủ đoạn của Pháp – Nhật ở Đông Dương và hậu quả của những
thủ đoạn đó:
PHÁP

- Thi hành chính sách
“Kinh tế chỉ huy”
- Tăng các loại thuế

NHẬT

Thu mua lương thực
theo lối cưỡng bức với
giá quá rẻ

Hậu quả: Nạn đói nghiêm trọng vào năm 1945 nước ta làm cho hơn 2
triệu người chết đói. Nhân dân ta “một cột 2 tròng”.

400
350
300
250
200

East

150
100
50
0

1940

1941

1942

1943

1944

SỐ TIỀN PHÁP VƠ VÉT- BÓC LỘT NHÂN DÂN
VIỆT NAM NỘP CHO NHẬT
(Nguồn: Đinh Xuân Lâm: Đại Cương Lịch sử Việt Nam, Nxb.Giáo dục, tr.349)

Vợ đã chết vì đói, chồng ngồi nhìn con chờ đến lượt …

Nghĩa trang cải táng người chết đói ở Giáp Bát (Hà Nội)

Đoạn km số 3, cách trung
tâm thị xã Thái Bình 3 km
là nơi tập trung hàng nghìn
người Thái Bình đói rách
trên đường lên Hà Nội xin
ăn

Các chỗ đói nhất Ninh Bình: Yên
Khánh, Yên Mô, ..

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ ĐÔNG DƯƠNG
2. Tình hình Đông Dương:
* Chính sách:
- Pháp:
+ Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy
+ Tăng sưu thuế
- Nhật: Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt
* Kết quả: Đời sống nhân dân cực khổ và điêu đứng, nạn đói nghiêm trọng.

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/2940)
- Nguyên nhân: Quân Pháp trên đường thua chạy qua châu Bắc Sơn. Chớp thời cơ đó
nhân dân Bắc Sơn nổi dậy.

Em hãy cho biết nguyên
nhân nào dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Bắc Sơn?

Bắc Sơn

S.CÇ
u

Trung Quốc

LẠNG SƠN

Tuyên Quang

S.
H
ồn
g

BẮC SƠN
27/9/1940 CQ THÀNH
LẬP
S.


VÕ NHAI

MỎ NHÀI

VŨ LĂNG

KHUỔI NẬM
THÁI NGUYÊN

g
ồn
S.H

nh

ái
Th
S.

S.
Đà

èng
u
§
S.

KHỞI NGHĨA BẮC SƠN( 27/9/1940)

G
N


Ư
H
T

G
ƠN

m
Na
c
ô
S.L

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/2940)
- Nguyên nhân: Quân Pháp trên đường thua chạy qua châu Bắc Sơn. Chớp thời cơ đó
nhân dân Bắc Sơn nổi dậy.
- Quân ta:
+ Đấu tranh quyết liệu chống khủng bố, tổ chức các toán vũ trang đi lùng bắt và
trừng trị bọn tay sai của địch
+ Ủy ban chỉ hiu được thành lập để phụ trách mọi mặt công tác cách mạng.
+ Tịch thu tài sản chia cho dân nghèo
Trongdân
thời gian diễn ra khởi
+ Đội du kích Bắc Sơn được thành lập phát triển thành cứu quốc
nghĩa, quân ta đã làm gì?

ĐỘI DU KÍCH BẮC SƠN RA ĐỜI

Đồng chí Phùng Chí
Kiên (1901-1941), một
trong những chỉ huy
đầu tiên của đội du kích
Bắc Sơn.

Đồng chí Nông Văn
Đôi, thành viên đội
du kích Bắc Sơn

Đồng chí Lương
Ngọc Ái, thành
viên đội du kích
Bắc Sơn

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/2940)
- Nguyên nhân: Quân Pháp trên đường thua chạy qua châu Bắc Sơn. Chớp thời cơ đó
nhân dân Bắc Sơn nổi dậy.
- Quân ta:
+ Đấu tranh quyết liệu chống khủng bố, tổ chức các toán vũ trang đi lùng bắt và
trừng trị bọn tay sai của địch
+ Ủy ban chỉ hiu được thành lập để phụ trách mọi mặt công tác cách mạng.
+ Tịch thu tài sản chia cho dân nghèo
+ Đội du kích Bắc Sơn được thành lập phát triển thành cứu quốc dân

Vì sao cuộc khởi nghĩa lại
thất mở
bại? một địa
- Nguyên nhân thất bại: Chưa có sự lãnh đạo chặt chẽ, chỉ xuất hiện

phương nhỏ, địch có nhiều điều kiện đàn áp.

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
2. Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940)
- Nguyên nhân: Thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam ra trận chết thay cho chúng.
Nhân dân Nam KÌ bất bình, nhiều binh lính đào ngũ hoặc liên lạc với Đảng bộ Nam
Kì.
- Đảng Nam Kì: Quyết định khởi nghĩa tuy chưa có sự đồng ý của Trương ương
Đảng. Vì lệnh đình chỉ phát động khởi nghĩa vào chậm.
- Thực dân Pháp thiết quân luật, giam giữ và tước khí giới binh lính người Việt, săn
lùng các chiến sĩ cách mạng.
Thực dân Pháp đã đối phó
ra sao?
Lúc đó Đảng
Nam Kì đã
gì? nhân của
Trình bày làm
nguyên
cuộc khởi nghĩa Nam Kì?

Nhân dân Nam kì khởi nghĩa

Phan Đăng Lưu
(1902-1941)

Hà Huy Tập

Nguyễn Thị Minh Khai

(1906-1941)

(1911-1941)

Các chiến sĩ cách mạng bị bắt và xử bắn sau
Khởi nghĩa Nam Kỳ

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
2. Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940)
- Nguyên nhân: Thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam ra trận chết thay cho chúng.
Nhân dân Nam KÌ bất bình, nhiều binh lính đào ngũ hoặc liên lạc với Đảng bộ Nam
Kì.
- Đảng Nam Kì: Quyết định khởi nghĩa tuy chưa có sự đồng ý của Trương ương
Đảng. Vì lệnh đình chỉ phát động khởi nghĩa vào chậm.
- Thực dân Pháp thiết quân luật, giam giữ và tước khí giới binh lính người Việt, săn
lùng các chiến sĩ cách mạng.
- Nguyên nhân thất bại: Điều kiện không thuận lợi, kế hoạch bị Pháp phát hiện và lập
kế hoạch đối phó.
Em hãy cho biết nguyên
nhân dẫn đến thất bại của
cuộc khởi nghĩa?

LÁ CỜ SAO VÀNG
Hỡi những ai máu đỏ da vàng
Hãy chiến đấu dưới cờ thiêng Tổ
quốc
Nền cờ thắm máu đào vì nước
Sao vàng tươi da của giống nòi
Đứng lên máu hồn nước gọi ta rồi
Hỡi sỹ nông công thương, binh
Đoàn kết lại như sao vàng năm
cánh
(Nguyễn Hữu

II. NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU TIÊN
3. Binh biến Đô Lương (13/1/1941)
4. Ý nghĩa của các cuộc nổi dậy trên:
* Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì nổ ra vào lúc kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách
mạng chưa được tổ chức và chuẩn bị kĩ lưỡng nên trước sau đều thất bại.
- Các sự kiện oanh liệt đó đã “gây ảnh hưởng rộng lớn trong toàn quốc”, nêu cao tinh
thần anh hùng bất khuất của nhân dân ta, giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, cảnh
báo nghiêm khắc phát xít Nhật vừa mới đặt chân vào nước ta, “đó là những tiếng
súng báo hiệu của cuộc khởi nghĩa toàn quốc".
- Các cuộc khởi nghĩa trên, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, đã để lại cho Đảng
Cộng sản Đông Dương những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực
lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng
Tám về sau.

Em hãy cho Ý nghĩa của các
cuộc nổi dậy trên?

Trong thời gian hòa bình các em làm gì để tỏ
long biết ơn các anh hung đã hi sinh cho cuộc
sống chúng ta ngày hôm nay?

- Cố gắng học tập, xây dựng đất
nước ngày càng giàu đẹp, luôn
khắc ghi long biết ơn đối với thế
hệ đi trước...

THẢO LUẬN
Em hãy nhận xét về các cuộc nổi dậy đầu tiên trong cuộc vận động
tiến tới cách mạng tháng tám năm 1945 theo các nội dung sau?
NỘI DUNG
Nguyên nhân
thất bại

NHẬN XÉT
- Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị kĩ càng, mới chỉ nổ ra
ở một phạm vi nhỏ, thời cơ chưa đến, thực dân Pháp còn mạnh.

- Các cuộc khởi nghĩa đã thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc
Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử - Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp
- Nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật khi mới bước chân vào Việt
Nam
Bài học kinh
nghiệm

- Để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây
dựng lực lượng cách mạng, khởi nghĩa vũ trang, và chiến tranh du
kích.

Baøi taäp cuûng coá
Caâu Ñuùng - Sai
YÙ nghóa nhöõng cuoäc noåi daäy ñaàu tieân trong
nhöõng naêm 1939 - 1945 laø:

Raát tieác,
chöa phaûi.
Em thöû laïi
nheù!

Ñ

Ñeå
Ñeålaïlaïi ibaø
baøi ihoï
hoïccboå
boåích
íchveà
veà khôû
khôûii nghóa
nghóa vuõ trang,
trang,veà
veàxaâ
xaâyydöï
döïnngglöïlöïc c
löôï
löôïnngg vuõ
vuõ trang.
trang.

S

Ñ

Hình
Hìnhthaø
thaønnhhmoä
moätt löï
löïc löôïng chính
chính trò
tròhuø
huønn
gghaä
haä
u.u.

S

Ñ

Baø
Baøiihoï
hoïccveà
veàchieá
chieánn tranh
tranh du
dukích.
kích.

S

Ñ

Tröï
Tröïcctieá
tieáppchuaå
chuaånn bò
bò cho Toång khôû
khôûii nghóa
nghóathaù
thaùnnggTaù
Taù
mmnaênaê
mm1945.
1945.

S

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
Môn: LỊCH SỬ LỚP 9
BÀI DẠY:
Bài 22 – CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI
NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Giáo viên: NGHIÊM HẢI CHIẾN
Đơn vị: Trường THCS Ngoại khóa số 1
Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội

CHƯƠNG III – CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Tiết 26 – Bài 22:
CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI
NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945

Giáo viên: Nghiêm Hải Chiến

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Hoàn cảnh ra đời, chủ trương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh. Vai
trò cảu Việt Minh đối với sự phát triển của cách mạng
2. Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh và lòng tin vào Đảng.
3. Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ,các tư liệu lịch
sử để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt. Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các
sự kiện, hiện tượng lịch sử. So sánh, nhận xét, đánh giá về tình hình cách mạng năm
1945 và tiến tới cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
1945. Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập và thực tiễn. HS biết nhận xét, đán giá, rút ra bài học kinh nghiệm với sự
phát triển nước ta ngày nay

CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. MẶT TRẬN VIỆT MINH RA
ĐỜI (19/5/1941)
II. CAO TRÀO KHÁNG NHẬT,
CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG
KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
NĂM 1945

I. MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19/5/1941)
1. Hoàn cảnh ra đời của mặt trận Việt Minh
a. Tình hình thế giới:

Mặt trận Việt Minh ra đời
trong hoàn cảnh như thế
nào?

22/6/1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô

Nhật tấn công Mĩ ở Trân Châu Cảng- quần đảo Hawaii

I. MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19/5/1941)
Tình hình trong nước như
1. Hoàn cảnh ra đời của mặt trận Việt Minh
thế nào?
a. Tình hình thế giới:
- Năm 1941, CTTGII bước sang năm thứ ba
- Tháng 6/ 1941, phát xít Đức mở cuộc tấn công Liên Xô.
- 1/1942, Mặt trận Đồng minh thành lập. Thế giới hình thành 2 trận tuyến (lực lượng dân chủ
do Liên Xô đứng đầu và phe phát xít Đức, Ý Nhật).
- Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong lực lượng dân chủ.
b. Tình hình trong nước:

9/1940, phát xít Nhật xâm lược Đông Dương
468x90
 
Gửi ý kiến