Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Luyện tập phân tích và tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:28' 13-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 337
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:28' 13-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thư)
PHÒNG GD&ĐT TX SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Tiết 109, 110: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP)
Em hãy nhắc
lại khái niệm
liên kết?
I.
1.
Củng cố kiến thức
Khái niệm:
Liên kết là mạng lưới các quan hệ và ý nghĩa trong văn bản.
2.
Các bình diện liên kết trong văn bản:
Liên kết nội dung:
Hãy nêu các
+ Liên kết đề tài
bình diện liên
+ Liên kết chủ đề
kết?
+ Liên kết lôgic
Liên kết hình thức:
+ Phép nối
+ Phép lặp
+ Phép thế
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
II/ LUYỆN TẬP :
Bài tập 1 : Chỉ ra các phép liên kết câu & liên
kết đoạn trong những trường hợp sau đây
a)
Trường học của chúng ta là trường học của chế
độ dân chủ nhân dân , nhằm mục đích đào tạo
những công dân & cán bộ tốt, những người chủ
tương lai của nước nhà . Về mọi mặt , trường
học của chúng ta phải hơn hẳn trường
trường học
học của
thực dân & phong kiến .
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò &
cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa .
Chỉ ra các phép liên kết câu & liên kết đoạn
trong đoạn văn trên đây
Phép lặp lặp từ “trường học” Liên kết câu
Liên kết đoạn : Từ “ Như thế” ở đoạn (2) chỉ
ra vấn đề nêu ra ở đoạn (1)
b/ Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống .
sự sống
Lời gởi của văn nghệ là sư
sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ , mọi mặt của tâm
hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng
ta, không riêng gì trí tuệ , nhất là tri thức .
Liên kết câu : Phép lặp Từ “văn nghệ”
các câu (1) & (2)
Liên kết đoạn : Từ “ sự sống” câu (2) đoạn (1)
được lặp lại ở câu (1) đoạn (2)
C. Thật ra , thời gian không phải là một mà là hai :
đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao
trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của
con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý
thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết
rằng mình sẽ chết , & biết rằng thời gian là liên tục .
C/Liên kết câu : phép lặp từ “thời gian” “con người”
được lặp lại ở cả 3 câu .
d. Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác
phải là kẻ mạnh .
d. Phép liên tưởng :yếu đuối hiền lành – ác mạnh
Bài tập 3: Tìm lỗi liên kết về nội dung
a. Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa
đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng
sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra
mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
ddddaps
Sữa lỗi :
Cắm đi một mình trong đêm. Trận
địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi
bên một dòng sông. Anh nhớ hồi đầu
mùa lạc, hai bố con cùng viết đơn xin
ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch
lạc đã vào chặng cuối.
b. Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau
đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai
năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng
dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú
mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi
cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương
chị vô cùng.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
Sữa lỗi :
Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau
đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai
năm rồi chết. Trong suốt hai năm anh ấy
ốm nặng, chị làm quần quật phụng
dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú
mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi
cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương
chị vô cùng.
4. Bài tập 4: Tìm lỗi về liên kết hình thức.
a. Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện
khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da.
Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có
kết quả vì chúng sống lâu dưới mặt đất.
Hiện nay, người ta vẫn đang thử tìm
cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho
những người bị nó cắn.
( Báo)
Đại từ xưng hô chưa hợp lý:
“ nó” và “ chúng” chưa hợp lý và
chưa thống nhất nên ta thay từ
“ nó” thành “ chúng”.
b. Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ
một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến. Mỗi
lúc bà con kéo đến hội trường một đông
( Báo )
- “Văn phòng” và “ hội trường” không
cùng nghĩa với nhau. Thay từ “ hội
trường” thành từ “ văn phòng”.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 5:
Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của văn
bản “ Thời gian là vàng”.
Thời gian là vàng
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được là
thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là
vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người
bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến
đấu biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ
là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa, đúng lúc là
lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thưởng xuyên học tập thì mới giỏi. Học
ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng
không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dung thời gian thì làm được bao nhiêu
điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau
hối tiếc.
a, Về nội dung:
- Các câu trong đoạn văn tập trung làm rõ chủ đề của
đoạn văn.
- Các đoạn văn đều hướng về chủ đề chung của văn
bản: Sự quý giá của thời gian.
- Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản được sắp
xếp theo một trình tự hợp lí.
Đoạn 1 (Thời gian vô cùng quý giá)
Chứng minh Thời gian là
nhận định
Khẳng định,
bài học
sự sống
4
ạn
Đo
Đo
2
n
ạ
Đo
ạn
3
Nêu nhận định
Thời gian là
thắng lợi
Thời gian
là tiền
Đo
ạn
5
Thời gian là
tri thức
Đoạn 6 (Phải biết tận dụng thời gian)
b, Về hình thức:
Sử dụng hợp lí các phép liên kết.
- Phép lặp: (từ: thời gian, vàng)
- Phép nối: (từ: thật vậy, thế mới biết, Nhưng.)
- Phép liên tưởng: (tri thức – học tập; tiền – kinh
doanh – hàng hóa – lỗ - lãi)
- Phép trái nghĩa: (sống – chết; thường xuyên – bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì; tận dụng – bỏ phí; thắng
lợi – thất bại)
Bài tập 6
Trong một báo cáo về tình hình học tập của lớp có đoạn viết:
Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 9C rất tốt: 100% đạt điểm trung bình
từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Song, trong
lớp vẫn còn có hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học.
Lớp 9C đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Sau khi thảo luận, đoạn văn trên được viết lại như sau:
Lớp 9C tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ
học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100% đạt điểm
trung bình từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì.
Lớp 9C đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Hãy nhận xét tính lôgíc của lập luận trong hai cách sắp xếp trên.
Trả lời:
Đoạn trên: nêu ưu điểm trước, nêu khuyết điểm sau.
Đoạn dưới: nêu khuyết điểm trước, nêu ưu điểm sau => Có tính thuyết phục, lôgic.
Do đó, cách lập luận của đoạn 2 là hợp lý.
Kết luận:
Từ các bài tập
Liên kết nội dung trong văn bản cần đạt:
em rút ra bài học
gì về liên kết nội
Thống nhất về đề tài, chủ đề
dung trong một
bản?
Lập luận chặt chẽ, sắp xếp các ý, cácvăn
câu
hợp
lôgíc.
Bài
tập
7
a) Hôm sau, vua ra cửa đông ngồi đợi, chợt thấy một con rùa vàng từ phương đông
lại, nổi lên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc
trời đất, âm dương, quỷ thần. Vua mừng rỡ nói: “Điều đó chính cụ già đã báo cho
ta biết trước”. Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành.
(Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy)
b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục
phát triển cho đến ngày nay (…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò
rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có
chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong
việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân
dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà
cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười
biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng em.
Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy
thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế
ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng
với vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa.
(Cây khế)
Bài tập 7
a) Hôm sau, vua ra cửa đông ngồi đợi, chợt thấy một con
rùa vàng từ phương đông lại, nổi lên mặt nước, nói sõi
tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc
trời đất, âm dương, quỷ thần. Vua mừng rỡ nói: “Điều
đó chính cụ già đã báo cho ta biết trước”. Bèn dùng xe
bằng vàng rước vào trong thành.
(Truyện An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thuỷ)
-Từ “vua” được dùng theo phép lặp.
-Tác dụng: liên kết các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật
“vua” được nói đến trong lời kể.
Bài tập 7
b)Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay
(…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò
rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở
các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa
phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc
gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi
dưỡng tâm hồn nhân dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
- Cụm từ “văn học dân gian” dùng theo phép lặp.
liên kết giữa các câu về ý nghĩa, tập trung sự chú ý vào đề
tài của đoạn.
Bài tập 8
c)
Một nhà kia có hai anh em,
cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn.Rồi
hai anh em lấy vợ.Nhưng từ khi có
vợ, người anh sinh ra lười biếng,
bao nhiêu công việc khó nhọc đều
trút cho vợ chồng em.
Hai vợ chồng người em thức khuya,
dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy
thế người anh sợ em tranh công,
liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một
gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây
khế ngọt. Còn người anh có bao
nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi
hưởng sung sướng với vợ. Thấy em
không ca thán, lại cho là đần độn,
không đi lại với em nữa.
(Cây khế)
-
“Rồi”, “nhưng”, “còn” dùng
theo phép nối.
+ “rồi” diễn đạt trình tự trước
sau của sự việc.
+ “nhưng”,“còn” diễn đạt quan
hệ đối chiếu, tương phản về
nghĩa giữa các câu.
“Họ”, “thế” dùng theo phép thế:
+ “họ” thay cho cụm từ “hai anh
em”
+ “thế” thay cho câu “hai vợ
chồng…làm lụng”.
liên kết câu về ý nghĩa, làm cho lời
văn ngắn gọn, không lặp từ ngữ.
- “Người anh”, “người em”, “hai
anh em” dùng theo phép lặp
liên kết câu, đọan và duy trì
sự chú ý vào nhân vật chính.
Bài tập 9:
Phát hiện và chữa lỗi về liên kết (nội dung và hình thức) của đoạn
văn sau:
Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, các nhân vật phụ hiện
lên cũng khá rõ nét. Bà Hai lặng lẽ, cam chịu, tần tảo. Thằng cu Húc
ngây thơ nhưng quan điểm lập trường rất vững: “Ủng hộ Cụ Hồ Chí
Minh muôn năm”. Còn ông Hai thì mọi đau đớn, tủi hổ, buồn vui đều
xuất phát từ chính cái làng Chợ Dầu của mình. Rồi người đàn bà tản
cư nữa. Chị ta tuy có vẻ đanh đá nhưng thái độ chính trị rất rõ ràng: “
Cái giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát”. Và nhất
là mụ chủ nhà. Mụ ấy ngoa ngoắt, tham lam, lắm điều, hay soi mói
đến khó chịu nhưng khi biết tin làng Chợ Dầu vẫn là làng kháng chiến
thì mụ trở nên vui vẻ, rộng rãi… Vì vậy, trong tập thể các nhân vật ấy,
dù mỗi người một hoàn cảnh, một tính cách, nhưng tất cả đều gặp gỡ
nhau ở lòng yêu nước, tinh thần ủng hộ kháng chiến.
Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, các nhân vật phụ hiện
lên cũng khá rõ nét. Bà Hai lặng lẽ, cam chịu, tần tảo. Thằng cu Húc
ngây thơ nhưng quan điểm lập trường rất vững: “Ủng hộ Cụ Hồ Chí
Minh muôn năm”. Còn ông Hai thì mọi đau đớn, tủi hổ, buồn vui đều
xuất phát từ chính cái làng Chợ Dầu của mình. Rồi người đàn bà tản cư
nữa. Chị ta tuy có vẻ đanh đá nhưng thái độ chính trị rất rõ ràng: “ Cái
giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát”. Và nhất là mụ
chủ nhà. Mụ ấy ngoa ngoắt, tham lam, lắm điều, hay soi mói đến khó
chịu nhưng khi biết tin làng Chợ Dầu vẫn là làng kháng chiến thì mụ trở
nên vui vẻ, rộng rãi… Vì vậy, trong tập thể các nhân vật ấy, dù mỗi
người một hoàn cảnh, một tính cách, nhưng tất cả đều gặp gỡ nhau ở
lòng yêu nước, tinh thần ủng hộ kháng chiến.
=> Em rút ra bài học gì khi dựng một đoạn văn hoặc tạo lập
văn bản? Khi sử dụng các phương tiện liên kết cần chú ý điều gì?
Bài tập 9:
Viết hai đoạn văn (mỗi đoạn khoảng 4 – 6 câu) nêu cảm nghĩ của
em về nhân vật ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu sét
trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa pa” trong đoạn có sử dụng các phép
liên kết câu và liên kết đoạn. Chỉ rõ phép liên kết đã sử dụng.
Yêu cầu cần đạt
* Về nội dung:
Đoạn 1: Ngày này qua ngày khác ngồi trong vườn, chăm chú rình xem cách
ong thụ phấn để rồi tự tay thụ phấn cho hàng vạn cây su hào để hạt giống làm
ra tốt hơn, để củ su hào trên toàn miền Bắc ta ăn được to hơn, ngọt hơn.
Quên cả tuổi già, miệt mài lao động, nghiên cứu khoa học vì cuộc sống của
nhân dân.
Đoạn 2: Đã mười một năm không một ngày rời xa cơ quan, luôn “trong tư thế
sắn sàng, suốt ngày chờ sét” để lập bản đồ tìm ra tài nguyên trong lòng đất.
Hi sinh tuổi xuân, hạnh phúc riêng vì sự nghiệp chung, vì lợi ích quốc gia.
* Về hình thức:
- Hai đoạn văn cần đảm bảo tính mạch lạc và liên kết.
- Có sử dụng phương tiện liên kết trong hai đoạn văn.
Bài tập 10
a) Trong suốt thời kì đấu tranh chống ách thống trị của đế quốc phong kiến xâm
lược, nhân dân ta đã nhiều phen lật đổ chính quyền của bọn đô hộ. ……. chỉ
với chiến thắng
Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được
Nhưng
ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập.
(Theo văn học Việt Nam thế kỉ X-nửa đầu thế kỉ XVIII)
b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà còn
phong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ……………………….ở nước ta
có cơ sở từ những điều kiện lịch sử nhất định.
(Sđd)của
văn học dân gian
c)Văn học chữ Hán có một số lượng tác phẩm rất lớn. … là những tác phẩm văn
học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn,
biền văn và vận văn.
(Sđd)
Đó
Kết luận:
Liên kết hình thức là sử dụng cácQua
phương
các bàitiện
tập em hãy
ngôn ngữ (phương tiện liên kết) để
liên kết các
rút ra nhận
xét về liên kết
câu, đoạn trong văn bản với nhau.
hình thức
Các phương tiện liên kết hình thứctrong
giúpvăn
làm rõ
bản?
các phương diện nội dung, làm tăng hiệu quả
biểu đạt của văn bản.
Bài tâp 11 : Chỉ & nêu cách sửa các lỗi liên
kết hình thức trong những đoạn trích sau
đây.
a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ
này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp
chống lại chúng
nó vẫn chưa có kết quả vì chúng
sống sâu dưới mặt đất . Hiện nay, người ta vẫn
đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị
cho những người bị nó cắn .
Lỗi về hình thức
a) Lỗi dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống
nhất – Thay đại từ “nó” đại từ “chúng”
b)Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ
một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến . Mỗi
lúc bà con kéo đến Văn
hội trường
phòng một đông .
Bài tập ( b) Dùng 2 từ không cùng nghĩa với
nhau “văn phòng” “hội trường”
Sửa : Thay từ “hội trường” ở câu (2) bằng từ
“văn phòng”
Lưu ý :
Cần sử dụngcác phép liên kết câu một cách
chính xác , linh hoạt để diễn đạt đúng & hay .
Bài tập 12
(1)Chùa một cột ở Hà Nội là một trong những công trình kiến
trúc cổ kính của dân tộc Việt Nam.
(2)chùa được xây dựng từ năm 1049 dưới triều vua Lí Thái
Tông. (3) Trải qua gần một nghìn năm và nhiều lần sửa chữa, ngày nay
chùa Một Cột có khác ít nhiều so với lúc mới dựng, nhưng tòan bộ
công trình vẫn mang nét độc đáo của nền nghệ thuật kiến trúc dân tộc
cách đây mười thế kỉ. (4) Chùa làm theo hình vuông, mỗi bề rộng 3
mét. (5) Toàn bộ ngôi chùa dựng trên một cột đá khá lớn. (6) Cột đá
được chôn xuống hồ nước rất chắc chắn. (7) Công trình kiến trúc này
mô phỏng đóa hoa sen mọc lên giữa hồ nước trong xanh. (8) Cột đá
tượng trưng cho cuống hoa, 8 thanh gỗ quanh thân cột đỡ lấy chùa như
một đài hoa, thân chùa và 4 mái cong cong là hình ảnh của những cánh
hoa. (9) Một lối đi xây bằng gạch dẫn tới một cầu thang 8 bậc nối từ
bờ hồ lên chùa. (10) Ngoài cửa chùa có biển đề 3 chữ “Liên hoa đài”
(Đài hoa sen). (11) Trong chùa có một pho tượng rất đẹp.
(12) Chùa Một Cột không lớn nhưng độc đáo và duyên dáng.
(13) Hồ nước cùng với cây cối, lắng mộ của các nhà sư càng làm cho
cảnh chùa thêm cổ kính và thơ mộng.
(Bạch Kim)
1- Bài
Tiết 46
vừaVăn
học:
bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
Tìm hiểu chung
Viết đoạn I.II.
văn
với chủ đề lao động, sử dụng các biện
Đọc hiểu văn bản
pháp liên kết
. - Tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
2- Bài sắp học: CHỦ ĐỀ 5: THƠ VIỆT NAM SAU NĂM
1945
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Tiết 109, 110: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP)
Em hãy nhắc
lại khái niệm
liên kết?
I.
1.
Củng cố kiến thức
Khái niệm:
Liên kết là mạng lưới các quan hệ và ý nghĩa trong văn bản.
2.
Các bình diện liên kết trong văn bản:
Liên kết nội dung:
Hãy nêu các
+ Liên kết đề tài
bình diện liên
+ Liên kết chủ đề
kết?
+ Liên kết lôgic
Liên kết hình thức:
+ Phép nối
+ Phép lặp
+ Phép thế
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
II/ LUYỆN TẬP :
Bài tập 1 : Chỉ ra các phép liên kết câu & liên
kết đoạn trong những trường hợp sau đây
a)
Trường học của chúng ta là trường học của chế
độ dân chủ nhân dân , nhằm mục đích đào tạo
những công dân & cán bộ tốt, những người chủ
tương lai của nước nhà . Về mọi mặt , trường
học của chúng ta phải hơn hẳn trường
trường học
học của
thực dân & phong kiến .
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò &
cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa .
Chỉ ra các phép liên kết câu & liên kết đoạn
trong đoạn văn trên đây
Phép lặp lặp từ “trường học” Liên kết câu
Liên kết đoạn : Từ “ Như thế” ở đoạn (2) chỉ
ra vấn đề nêu ra ở đoạn (1)
b/ Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống .
sự sống
Lời gởi của văn nghệ là sư
sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ , mọi mặt của tâm
hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng
ta, không riêng gì trí tuệ , nhất là tri thức .
Liên kết câu : Phép lặp Từ “văn nghệ”
các câu (1) & (2)
Liên kết đoạn : Từ “ sự sống” câu (2) đoạn (1)
được lặp lại ở câu (1) đoạn (2)
C. Thật ra , thời gian không phải là một mà là hai :
đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao
trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của
con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý
thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết
rằng mình sẽ chết , & biết rằng thời gian là liên tục .
C/Liên kết câu : phép lặp từ “thời gian” “con người”
được lặp lại ở cả 3 câu .
d. Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác
phải là kẻ mạnh .
d. Phép liên tưởng :yếu đuối hiền lành – ác mạnh
Bài tập 3: Tìm lỗi liên kết về nội dung
a. Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa
đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng
sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra
mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
ddddaps
Sữa lỗi :
Cắm đi một mình trong đêm. Trận
địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi
bên một dòng sông. Anh nhớ hồi đầu
mùa lạc, hai bố con cùng viết đơn xin
ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch
lạc đã vào chặng cuối.
b. Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau
đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai
năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng
dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú
mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi
cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương
chị vô cùng.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
Sữa lỗi :
Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau
đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai
năm rồi chết. Trong suốt hai năm anh ấy
ốm nặng, chị làm quần quật phụng
dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú
mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi
cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương
chị vô cùng.
4. Bài tập 4: Tìm lỗi về liên kết hình thức.
a. Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện
khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da.
Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có
kết quả vì chúng sống lâu dưới mặt đất.
Hiện nay, người ta vẫn đang thử tìm
cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho
những người bị nó cắn.
( Báo)
Đại từ xưng hô chưa hợp lý:
“ nó” và “ chúng” chưa hợp lý và
chưa thống nhất nên ta thay từ
“ nó” thành “ chúng”.
b. Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ
một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến. Mỗi
lúc bà con kéo đến hội trường một đông
( Báo )
- “Văn phòng” và “ hội trường” không
cùng nghĩa với nhau. Thay từ “ hội
trường” thành từ “ văn phòng”.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 5:
Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của văn
bản “ Thời gian là vàng”.
Thời gian là vàng
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được là
thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là
vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người
bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến
đấu biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ
là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa, đúng lúc là
lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thưởng xuyên học tập thì mới giỏi. Học
ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng
không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dung thời gian thì làm được bao nhiêu
điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau
hối tiếc.
a, Về nội dung:
- Các câu trong đoạn văn tập trung làm rõ chủ đề của
đoạn văn.
- Các đoạn văn đều hướng về chủ đề chung của văn
bản: Sự quý giá của thời gian.
- Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản được sắp
xếp theo một trình tự hợp lí.
Đoạn 1 (Thời gian vô cùng quý giá)
Chứng minh Thời gian là
nhận định
Khẳng định,
bài học
sự sống
4
ạn
Đo
Đo
2
n
ạ
Đo
ạn
3
Nêu nhận định
Thời gian là
thắng lợi
Thời gian
là tiền
Đo
ạn
5
Thời gian là
tri thức
Đoạn 6 (Phải biết tận dụng thời gian)
b, Về hình thức:
Sử dụng hợp lí các phép liên kết.
- Phép lặp: (từ: thời gian, vàng)
- Phép nối: (từ: thật vậy, thế mới biết, Nhưng.)
- Phép liên tưởng: (tri thức – học tập; tiền – kinh
doanh – hàng hóa – lỗ - lãi)
- Phép trái nghĩa: (sống – chết; thường xuyên – bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì; tận dụng – bỏ phí; thắng
lợi – thất bại)
Bài tập 6
Trong một báo cáo về tình hình học tập của lớp có đoạn viết:
Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 9C rất tốt: 100% đạt điểm trung bình
từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Song, trong
lớp vẫn còn có hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học.
Lớp 9C đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Sau khi thảo luận, đoạn văn trên được viết lại như sau:
Lớp 9C tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ
học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100% đạt điểm
trung bình từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì.
Lớp 9C đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Hãy nhận xét tính lôgíc của lập luận trong hai cách sắp xếp trên.
Trả lời:
Đoạn trên: nêu ưu điểm trước, nêu khuyết điểm sau.
Đoạn dưới: nêu khuyết điểm trước, nêu ưu điểm sau => Có tính thuyết phục, lôgic.
Do đó, cách lập luận của đoạn 2 là hợp lý.
Kết luận:
Từ các bài tập
Liên kết nội dung trong văn bản cần đạt:
em rút ra bài học
gì về liên kết nội
Thống nhất về đề tài, chủ đề
dung trong một
bản?
Lập luận chặt chẽ, sắp xếp các ý, cácvăn
câu
hợp
lôgíc.
Bài
tập
7
a) Hôm sau, vua ra cửa đông ngồi đợi, chợt thấy một con rùa vàng từ phương đông
lại, nổi lên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc
trời đất, âm dương, quỷ thần. Vua mừng rỡ nói: “Điều đó chính cụ già đã báo cho
ta biết trước”. Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành.
(Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy)
b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục
phát triển cho đến ngày nay (…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò
rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có
chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong
việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân
dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà
cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười
biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng em.
Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy
thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế
ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng
với vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa.
(Cây khế)
Bài tập 7
a) Hôm sau, vua ra cửa đông ngồi đợi, chợt thấy một con
rùa vàng từ phương đông lại, nổi lên mặt nước, nói sõi
tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc
trời đất, âm dương, quỷ thần. Vua mừng rỡ nói: “Điều
đó chính cụ già đã báo cho ta biết trước”. Bèn dùng xe
bằng vàng rước vào trong thành.
(Truyện An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thuỷ)
-Từ “vua” được dùng theo phép lặp.
-Tác dụng: liên kết các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật
“vua” được nói đến trong lời kể.
Bài tập 7
b)Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay
(…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò
rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở
các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa
phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc
gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi
dưỡng tâm hồn nhân dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
- Cụm từ “văn học dân gian” dùng theo phép lặp.
liên kết giữa các câu về ý nghĩa, tập trung sự chú ý vào đề
tài của đoạn.
Bài tập 8
c)
Một nhà kia có hai anh em,
cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn.Rồi
hai anh em lấy vợ.Nhưng từ khi có
vợ, người anh sinh ra lười biếng,
bao nhiêu công việc khó nhọc đều
trút cho vợ chồng em.
Hai vợ chồng người em thức khuya,
dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy
thế người anh sợ em tranh công,
liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một
gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây
khế ngọt. Còn người anh có bao
nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi
hưởng sung sướng với vợ. Thấy em
không ca thán, lại cho là đần độn,
không đi lại với em nữa.
(Cây khế)
-
“Rồi”, “nhưng”, “còn” dùng
theo phép nối.
+ “rồi” diễn đạt trình tự trước
sau của sự việc.
+ “nhưng”,“còn” diễn đạt quan
hệ đối chiếu, tương phản về
nghĩa giữa các câu.
“Họ”, “thế” dùng theo phép thế:
+ “họ” thay cho cụm từ “hai anh
em”
+ “thế” thay cho câu “hai vợ
chồng…làm lụng”.
liên kết câu về ý nghĩa, làm cho lời
văn ngắn gọn, không lặp từ ngữ.
- “Người anh”, “người em”, “hai
anh em” dùng theo phép lặp
liên kết câu, đọan và duy trì
sự chú ý vào nhân vật chính.
Bài tập 9:
Phát hiện và chữa lỗi về liên kết (nội dung và hình thức) của đoạn
văn sau:
Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, các nhân vật phụ hiện
lên cũng khá rõ nét. Bà Hai lặng lẽ, cam chịu, tần tảo. Thằng cu Húc
ngây thơ nhưng quan điểm lập trường rất vững: “Ủng hộ Cụ Hồ Chí
Minh muôn năm”. Còn ông Hai thì mọi đau đớn, tủi hổ, buồn vui đều
xuất phát từ chính cái làng Chợ Dầu của mình. Rồi người đàn bà tản
cư nữa. Chị ta tuy có vẻ đanh đá nhưng thái độ chính trị rất rõ ràng: “
Cái giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát”. Và nhất
là mụ chủ nhà. Mụ ấy ngoa ngoắt, tham lam, lắm điều, hay soi mói
đến khó chịu nhưng khi biết tin làng Chợ Dầu vẫn là làng kháng chiến
thì mụ trở nên vui vẻ, rộng rãi… Vì vậy, trong tập thể các nhân vật ấy,
dù mỗi người một hoàn cảnh, một tính cách, nhưng tất cả đều gặp gỡ
nhau ở lòng yêu nước, tinh thần ủng hộ kháng chiến.
Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, các nhân vật phụ hiện
lên cũng khá rõ nét. Bà Hai lặng lẽ, cam chịu, tần tảo. Thằng cu Húc
ngây thơ nhưng quan điểm lập trường rất vững: “Ủng hộ Cụ Hồ Chí
Minh muôn năm”. Còn ông Hai thì mọi đau đớn, tủi hổ, buồn vui đều
xuất phát từ chính cái làng Chợ Dầu của mình. Rồi người đàn bà tản cư
nữa. Chị ta tuy có vẻ đanh đá nhưng thái độ chính trị rất rõ ràng: “ Cái
giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát”. Và nhất là mụ
chủ nhà. Mụ ấy ngoa ngoắt, tham lam, lắm điều, hay soi mói đến khó
chịu nhưng khi biết tin làng Chợ Dầu vẫn là làng kháng chiến thì mụ trở
nên vui vẻ, rộng rãi… Vì vậy, trong tập thể các nhân vật ấy, dù mỗi
người một hoàn cảnh, một tính cách, nhưng tất cả đều gặp gỡ nhau ở
lòng yêu nước, tinh thần ủng hộ kháng chiến.
=> Em rút ra bài học gì khi dựng một đoạn văn hoặc tạo lập
văn bản? Khi sử dụng các phương tiện liên kết cần chú ý điều gì?
Bài tập 9:
Viết hai đoạn văn (mỗi đoạn khoảng 4 – 6 câu) nêu cảm nghĩ của
em về nhân vật ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu sét
trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa pa” trong đoạn có sử dụng các phép
liên kết câu và liên kết đoạn. Chỉ rõ phép liên kết đã sử dụng.
Yêu cầu cần đạt
* Về nội dung:
Đoạn 1: Ngày này qua ngày khác ngồi trong vườn, chăm chú rình xem cách
ong thụ phấn để rồi tự tay thụ phấn cho hàng vạn cây su hào để hạt giống làm
ra tốt hơn, để củ su hào trên toàn miền Bắc ta ăn được to hơn, ngọt hơn.
Quên cả tuổi già, miệt mài lao động, nghiên cứu khoa học vì cuộc sống của
nhân dân.
Đoạn 2: Đã mười một năm không một ngày rời xa cơ quan, luôn “trong tư thế
sắn sàng, suốt ngày chờ sét” để lập bản đồ tìm ra tài nguyên trong lòng đất.
Hi sinh tuổi xuân, hạnh phúc riêng vì sự nghiệp chung, vì lợi ích quốc gia.
* Về hình thức:
- Hai đoạn văn cần đảm bảo tính mạch lạc và liên kết.
- Có sử dụng phương tiện liên kết trong hai đoạn văn.
Bài tập 10
a) Trong suốt thời kì đấu tranh chống ách thống trị của đế quốc phong kiến xâm
lược, nhân dân ta đã nhiều phen lật đổ chính quyền của bọn đô hộ. ……. chỉ
với chiến thắng
Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được
Nhưng
ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập.
(Theo văn học Việt Nam thế kỉ X-nửa đầu thế kỉ XVIII)
b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà còn
phong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ……………………….ở nước ta
có cơ sở từ những điều kiện lịch sử nhất định.
(Sđd)của
văn học dân gian
c)Văn học chữ Hán có một số lượng tác phẩm rất lớn. … là những tác phẩm văn
học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn,
biền văn và vận văn.
(Sđd)
Đó
Kết luận:
Liên kết hình thức là sử dụng cácQua
phương
các bàitiện
tập em hãy
ngôn ngữ (phương tiện liên kết) để
liên kết các
rút ra nhận
xét về liên kết
câu, đoạn trong văn bản với nhau.
hình thức
Các phương tiện liên kết hình thứctrong
giúpvăn
làm rõ
bản?
các phương diện nội dung, làm tăng hiệu quả
biểu đạt của văn bản.
Bài tâp 11 : Chỉ & nêu cách sửa các lỗi liên
kết hình thức trong những đoạn trích sau
đây.
a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ
này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp
chống lại chúng
nó vẫn chưa có kết quả vì chúng
sống sâu dưới mặt đất . Hiện nay, người ta vẫn
đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị
cho những người bị nó cắn .
Lỗi về hình thức
a) Lỗi dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống
nhất – Thay đại từ “nó” đại từ “chúng”
b)Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ
một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến . Mỗi
lúc bà con kéo đến Văn
hội trường
phòng một đông .
Bài tập ( b) Dùng 2 từ không cùng nghĩa với
nhau “văn phòng” “hội trường”
Sửa : Thay từ “hội trường” ở câu (2) bằng từ
“văn phòng”
Lưu ý :
Cần sử dụngcác phép liên kết câu một cách
chính xác , linh hoạt để diễn đạt đúng & hay .
Bài tập 12
(1)Chùa một cột ở Hà Nội là một trong những công trình kiến
trúc cổ kính của dân tộc Việt Nam.
(2)chùa được xây dựng từ năm 1049 dưới triều vua Lí Thái
Tông. (3) Trải qua gần một nghìn năm và nhiều lần sửa chữa, ngày nay
chùa Một Cột có khác ít nhiều so với lúc mới dựng, nhưng tòan bộ
công trình vẫn mang nét độc đáo của nền nghệ thuật kiến trúc dân tộc
cách đây mười thế kỉ. (4) Chùa làm theo hình vuông, mỗi bề rộng 3
mét. (5) Toàn bộ ngôi chùa dựng trên một cột đá khá lớn. (6) Cột đá
được chôn xuống hồ nước rất chắc chắn. (7) Công trình kiến trúc này
mô phỏng đóa hoa sen mọc lên giữa hồ nước trong xanh. (8) Cột đá
tượng trưng cho cuống hoa, 8 thanh gỗ quanh thân cột đỡ lấy chùa như
một đài hoa, thân chùa và 4 mái cong cong là hình ảnh của những cánh
hoa. (9) Một lối đi xây bằng gạch dẫn tới một cầu thang 8 bậc nối từ
bờ hồ lên chùa. (10) Ngoài cửa chùa có biển đề 3 chữ “Liên hoa đài”
(Đài hoa sen). (11) Trong chùa có một pho tượng rất đẹp.
(12) Chùa Một Cột không lớn nhưng độc đáo và duyên dáng.
(13) Hồ nước cùng với cây cối, lắng mộ của các nhà sư càng làm cho
cảnh chùa thêm cổ kính và thơ mộng.
(Bạch Kim)
1- Bài
Tiết 46
vừaVăn
học:
bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
Tìm hiểu chung
Viết đoạn I.II.
văn
với chủ đề lao động, sử dụng các biện
Đọc hiểu văn bản
pháp liên kết
. - Tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
2- Bài sắp học: CHỦ ĐỀ 5: THƠ VIỆT NAM SAU NĂM
1945
 








Các ý kiến mới nhất