Tuần 16. Người lái đò Sông Đà (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:57' 22-02-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:57' 22-02-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
GV: TRẦN VĂN TÂM
Khởi động: Những hình
dưới dây gợi em nghĩ
đến tác giả, tác phẩm nào
ở chương trình lớp 11 ?
“CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” –
NGUYỄN TUÂN
TIẾT 44
* Câu hỏi: Đọc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca? Nội dung
chính của bài thơ? Tình cảm của Thanh Thảo? Em rút ra
bài học gì qua bài thơ?
Đáp án:
+ Đọc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca đúng,
diễn cảm (6đ)
+ Nội dung chính của bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp
nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-canhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây
Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.(1đ)
+ Tình cảm của Thanh Thảo: Yêu mến, trân
trọng, ngưỡng mộ nhân cách, tâm hồn và tài
năng của Lor-ca; xót cho cái chết oan uất của
Lor-ca. (1đ)
+ Bài học: Hs nêu bài học miễn hợp lý và phù
hợp với nội dung bài thơ.(2đ)
I/TÌM HIỂU CHUNG:
1. Ôn lại tác giả Nguyễn Tuân
(SGK L11) :
-Là một nhà văn lớn,
một nghệ sĩ suốt đời
đi tìm cái đẹp.
-Là ông vua tùy bút.
-Là cây bút có phong
cách nghệ thuật độc
đáo, tài hoa.
1
Nguyễn Tuân
2
2. Tác phẩm:
a.Xuất xứ (SGK):
In trong tập tuỳ bút Sông Đà (1960)
-
-Là kết quả của chuyến đi
thực tế đến Tây Bắc (1958)
của NT.
b. Hoàn cảnh
sáng tác (SGK): -Tìm chất vàng của Thiên
nhiên
-Kếtvà
cấu
Con
tự do,
người
linh vùng
hoạt; giàu
Tây
cảm xúc, giàu liên tưởng với
Bắc.
thông tin phong phú.
c. Thể loại : Tuỳ bút
-In đậm “cái tôi” trữ tình của
(1 dạng
của kí)
tác giả.
-Kết hợp giữa
PCNNBC+PCNNCL+PCNNNT,...
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng Sông Đà.
3
-Câu thơ:”Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng
sông”
(Vla-đi-xlap Brô-ni-ep-ki))
=> vẻ đẹp nên thơ, thi vị của các dòng sông =>
hé mở vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà.
4
- Câu thơ:”Chúng thủy giai đông tẩu – Đà giang độc
bắc lưu”
(Nguyễn Quang Bích)
=> cá tính riêng, ngang ngược (không theo quy luật
tự nhiên) =>tính hung bạo.
5
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng sông Đà :
a. Sông Đà hung bạo:
Mặt
ghềnh
Hát
Lóong
Cảnh
đá bờ
sông
Những
cái hút
nước
Thác
nước
Tài
năng
miêu tả
bậc
thầy
-Cảnh vách đá thành bờ sông:
6
7
-CẢNH ĐÁ BỜ SÔNG:
Đặc Điểm
+ Cảnh đá dựng vách
thành; mặt sông chỗ
ấy lúc đúng ngọ mới
có mặt trời…
+ Có vách đá thành
chẹt lòng sông Đà như
một cái yết hầu…
+ Ngồi trong khoang
đò ngang quãng ấy,
đang mùa hè mà cũng
thấy lạnh, cảm thấy
tối….
Nghệ Thuật
+ Giàu hình ảnh.
+Nhiều phép so sánh, nhân
hóa.
+ Tưởng tượng và trường
liên tưởng phong phú. Sử
dụng nhiều giác quan: thị
giác, xúc giác để cảm nhận
dòng sông Đà.
Tính Cách
+Bí hiểm, hùng
vĩ
+ Ghê rợn, nguy
hiểm
- SĐ tại mặt ghềnh Hát
Loóng:
8
- SĐ tại mặt ghềnh Hát Loóng:
Chi tiết:
Nghệ thuật:
-Nhân hóa. Điệp từ,
điệp ngữ, điệp cấu trúc.
-Sử dụng nhiều thanh
- Cuồn cuộn luồng
trắc liên tiếp tạo nên âm
gió gùn gè suốt năm hưởng dữ dội.
như lúc nào cũng đòi -Nhịp điệu khẩn trương.
nợ xuýt bất cứ người -Câu văn có nhịp ngắn,
lái đò Sông Đà nào
nhịp dài theo lối tăng
tóm được qua đấy.
tiến .
-Nước xô đá, đá xô
sóng, sóng xô gió.
Tính cách:
-Dữ dằn, hung tợn,
ghê gớm.
-Lúc nào cũng đe dọa
người lái đò.
9
-Cái
nước:
hút
10
-Những cái hút nước trên sông Đà:
Chi tiết:
Những cái hút nước giống như những
cái giếng bê tông…
Nước ở đây thở và kêu như cửa cống
cái bị sặc; ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi
vào.
Con thuyền khi đi ngang qua những cái
xoáy nước như ô tô sang số ấn ga để vút
qua….
Thuyền vô ý là bị cái hút nó hút xuống,
thuyền trồng ngay cây chuối ngược…
Anh bạn quay phim táo tợn dám cho
cả người cả máy xuống đáy cái hút….
Nghệ thuật:
So sánh,Nhân
hóa.
Liên tưởng và
tưởng tượng lí
thú.
Sử dụng kiến
thức giao thông,
điện ảnh…
Tả kết hợp với kể
một cách hiện thực
và câu văn giàu
hình ảnh.
Tính cách:
Độc ác,
tàn nhẫn.
Thô
bạo,
thích gây
sự.
11
Thác nước
12
-Thác nước:
-Âm thanh:
Nghệ thuật:
Tính
cách:
-Tả thực kết hợp -Như sinh
+Có lúc nghe như oán trách…van xin… với tưởng tượng thể dữ
tài hoa.
dằn, gào
khiêu khích…;
thét,…
+Rống lên như một ngàn con trâu mộng
-Nhiều biện
đang lồng lộn giữa đám cháy rừng…
pháp tư từ so
-Kẻ thù
-Thạch trận:
+Chia làm 3 hàng, 3 trùng vi thạch trận; sánh, nhân hóa. “nham
hiểm số
+Cả chân trời đá-ẩn nấp, mai phục, rình
-Dùng nhiều
một” của
rập;...
kiến thức quân
con
+Mỗi hòn như một tên lính thủy hung
sự, võ thuật, địa người.
tợn, tên nào cũng ngỗ ngược, nhăn
lí, lịch sử, văn
nhúm;…đòi ăn chết con thuyền…
hóa…để nhìn
-Hiếu
-Sóng nước:
nhận SĐ.
chiến,
+Như thể quân liều mạng, ùa vào bẻ
hung tợn.
gãy cán chèo - võ khí trên tay ông đò;
+Bám lấy thuyền như đô vật túm thắt
lưng ông đò…;
+Đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất…
13
+Đánh hồi lùng, đánh đòn tỉa, đánh hồi
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
14
NGUYỄN TUÂN
* Qua tính hung bạo của Sông Đà, NT khẳng định:
-Sự tài hoa, uyên bác (sự quan sát tinh tường; liên
tưởng, tưởng tượng; am hiểu nhiều lĩnh vực; thủ pháp
so sánh, nhân hóa…) và lịch lãm của mình.
-Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất
hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong
chế độ mới.
* CỦNG CỐ:
15
Nhóm 1: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: nhìn từ trên tàu bay.
Nhóm 2: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: từ trong rừng ra.
Nhóm 3: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: từ trong khoang
thuyền.
Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ, trí dũng tuyệt vời;
vẻ đẹp ung dung, khiêm tốn của ông lái đò.
* Yêu cầu: Cử đại diện nhóm soạn bài trên PowerPoint,
copy vào USB, tiết sau mang theo để trình bày. Yêu cầu
nộp bài cho GV trước khi vào tiết ít nhất 10 phút (HS còn
lại soạn 2 câu vào vở)
GV: TRẦN VĂN TÂM
Khởi động: Những hình
dưới dây gợi em nghĩ
đến tác giả, tác phẩm nào
ở chương trình lớp 11 ?
“CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” –
NGUYỄN TUÂN
TIẾT 44
* Câu hỏi: Đọc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca? Nội dung
chính của bài thơ? Tình cảm của Thanh Thảo? Em rút ra
bài học gì qua bài thơ?
Đáp án:
+ Đọc bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca đúng,
diễn cảm (6đ)
+ Nội dung chính của bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp
nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-canhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây
Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.(1đ)
+ Tình cảm của Thanh Thảo: Yêu mến, trân
trọng, ngưỡng mộ nhân cách, tâm hồn và tài
năng của Lor-ca; xót cho cái chết oan uất của
Lor-ca. (1đ)
+ Bài học: Hs nêu bài học miễn hợp lý và phù
hợp với nội dung bài thơ.(2đ)
I/TÌM HIỂU CHUNG:
1. Ôn lại tác giả Nguyễn Tuân
(SGK L11) :
-Là một nhà văn lớn,
một nghệ sĩ suốt đời
đi tìm cái đẹp.
-Là ông vua tùy bút.
-Là cây bút có phong
cách nghệ thuật độc
đáo, tài hoa.
1
Nguyễn Tuân
2
2. Tác phẩm:
a.Xuất xứ (SGK):
In trong tập tuỳ bút Sông Đà (1960)
-
-Là kết quả của chuyến đi
thực tế đến Tây Bắc (1958)
của NT.
b. Hoàn cảnh
sáng tác (SGK): -Tìm chất vàng của Thiên
nhiên
-Kếtvà
cấu
Con
tự do,
người
linh vùng
hoạt; giàu
Tây
cảm xúc, giàu liên tưởng với
Bắc.
thông tin phong phú.
c. Thể loại : Tuỳ bút
-In đậm “cái tôi” trữ tình của
(1 dạng
của kí)
tác giả.
-Kết hợp giữa
PCNNBC+PCNNCL+PCNNNT,...
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng Sông Đà.
3
-Câu thơ:”Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng
sông”
(Vla-đi-xlap Brô-ni-ep-ki))
=> vẻ đẹp nên thơ, thi vị của các dòng sông =>
hé mở vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà.
4
- Câu thơ:”Chúng thủy giai đông tẩu – Đà giang độc
bắc lưu”
(Nguyễn Quang Bích)
=> cá tính riêng, ngang ngược (không theo quy luật
tự nhiên) =>tính hung bạo.
5
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng sông Đà :
a. Sông Đà hung bạo:
Mặt
ghềnh
Hát
Lóong
Cảnh
đá bờ
sông
Những
cái hút
nước
Thác
nước
Tài
năng
miêu tả
bậc
thầy
-Cảnh vách đá thành bờ sông:
6
7
-CẢNH ĐÁ BỜ SÔNG:
Đặc Điểm
+ Cảnh đá dựng vách
thành; mặt sông chỗ
ấy lúc đúng ngọ mới
có mặt trời…
+ Có vách đá thành
chẹt lòng sông Đà như
một cái yết hầu…
+ Ngồi trong khoang
đò ngang quãng ấy,
đang mùa hè mà cũng
thấy lạnh, cảm thấy
tối….
Nghệ Thuật
+ Giàu hình ảnh.
+Nhiều phép so sánh, nhân
hóa.
+ Tưởng tượng và trường
liên tưởng phong phú. Sử
dụng nhiều giác quan: thị
giác, xúc giác để cảm nhận
dòng sông Đà.
Tính Cách
+Bí hiểm, hùng
vĩ
+ Ghê rợn, nguy
hiểm
- SĐ tại mặt ghềnh Hát
Loóng:
8
- SĐ tại mặt ghềnh Hát Loóng:
Chi tiết:
Nghệ thuật:
-Nhân hóa. Điệp từ,
điệp ngữ, điệp cấu trúc.
-Sử dụng nhiều thanh
- Cuồn cuộn luồng
trắc liên tiếp tạo nên âm
gió gùn gè suốt năm hưởng dữ dội.
như lúc nào cũng đòi -Nhịp điệu khẩn trương.
nợ xuýt bất cứ người -Câu văn có nhịp ngắn,
lái đò Sông Đà nào
nhịp dài theo lối tăng
tóm được qua đấy.
tiến .
-Nước xô đá, đá xô
sóng, sóng xô gió.
Tính cách:
-Dữ dằn, hung tợn,
ghê gớm.
-Lúc nào cũng đe dọa
người lái đò.
9
-Cái
nước:
hút
10
-Những cái hút nước trên sông Đà:
Chi tiết:
Những cái hút nước giống như những
cái giếng bê tông…
Nước ở đây thở và kêu như cửa cống
cái bị sặc; ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi
vào.
Con thuyền khi đi ngang qua những cái
xoáy nước như ô tô sang số ấn ga để vút
qua….
Thuyền vô ý là bị cái hút nó hút xuống,
thuyền trồng ngay cây chuối ngược…
Anh bạn quay phim táo tợn dám cho
cả người cả máy xuống đáy cái hút….
Nghệ thuật:
So sánh,Nhân
hóa.
Liên tưởng và
tưởng tượng lí
thú.
Sử dụng kiến
thức giao thông,
điện ảnh…
Tả kết hợp với kể
một cách hiện thực
và câu văn giàu
hình ảnh.
Tính cách:
Độc ác,
tàn nhẫn.
Thô
bạo,
thích gây
sự.
11
Thác nước
12
-Thác nước:
-Âm thanh:
Nghệ thuật:
Tính
cách:
-Tả thực kết hợp -Như sinh
+Có lúc nghe như oán trách…van xin… với tưởng tượng thể dữ
tài hoa.
dằn, gào
khiêu khích…;
thét,…
+Rống lên như một ngàn con trâu mộng
-Nhiều biện
đang lồng lộn giữa đám cháy rừng…
pháp tư từ so
-Kẻ thù
-Thạch trận:
+Chia làm 3 hàng, 3 trùng vi thạch trận; sánh, nhân hóa. “nham
hiểm số
+Cả chân trời đá-ẩn nấp, mai phục, rình
-Dùng nhiều
một” của
rập;...
kiến thức quân
con
+Mỗi hòn như một tên lính thủy hung
sự, võ thuật, địa người.
tợn, tên nào cũng ngỗ ngược, nhăn
lí, lịch sử, văn
nhúm;…đòi ăn chết con thuyền…
hóa…để nhìn
-Hiếu
-Sóng nước:
nhận SĐ.
chiến,
+Như thể quân liều mạng, ùa vào bẻ
hung tợn.
gãy cán chèo - võ khí trên tay ông đò;
+Bám lấy thuyền như đô vật túm thắt
lưng ông đò…;
+Đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất…
13
+Đánh hồi lùng, đánh đòn tỉa, đánh hồi
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
14
NGUYỄN TUÂN
* Qua tính hung bạo của Sông Đà, NT khẳng định:
-Sự tài hoa, uyên bác (sự quan sát tinh tường; liên
tưởng, tưởng tượng; am hiểu nhiều lĩnh vực; thủ pháp
so sánh, nhân hóa…) và lịch lãm của mình.
-Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất
hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong
chế độ mới.
* CỦNG CỐ:
15
Nhóm 1: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: nhìn từ trên tàu bay.
Nhóm 2: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: từ trong rừng ra.
Nhóm 3: Hãy tìm hiểu vẻ đẹp trữ tình của SĐ: từ trong khoang
thuyền.
Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ, trí dũng tuyệt vời;
vẻ đẹp ung dung, khiêm tốn của ông lái đò.
* Yêu cầu: Cử đại diện nhóm soạn bài trên PowerPoint,
copy vào USB, tiết sau mang theo để trình bày. Yêu cầu
nộp bài cho GV trước khi vào tiết ít nhất 10 phút (HS còn
lại soạn 2 câu vào vở)
 







Các ý kiến mới nhất