Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: L V T THU
Ngày gửi: 23h:22' 28-02-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: L V T THU
Ngày gửi: 23h:22' 28-02-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Lớp:5A
Môn: Địa Lí
GV TH: LỮ VĂN THU
KHỞI ĐỘNG!
Chuyến xe yêu thương
Câu 1. Năm 2004 nước ta có số
dân là:
A. 80,2 triệu người
B. 82,0 triệu người
Câu 2. Hàng năm dân số nước ta
tăng như thế nào?
A. Tăng bình thường
không đáng kể.
B. Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người..
Câu 3. Dân số tăng nhanh đời
sống con người như thế nào ?
A. Dân số đông và tăng nhanh
gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu trong cuộc
sống của người dân.
B. Có nhiều người
làm việc, giàu thêm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MÔN: ĐỊA LÝ 5
BÀI 9. CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Địa lí
BÀI 9. CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
Đọc thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Câu 2. Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ
yếu ở đâu?
Câu 3. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 4. Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta mà em
biết ?
1. Các dân tộc
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?
- Dân tộc Kinh ( Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung chủ yếu
ở đồng bằng và ven biển.
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta mà em biết ?
+ Vùng núi phía Bắc: Mường, Tày, Thái, Dao, Mông....
+ Vùng núi dãy Trường Sơn: Pa-cô, Bru-Vân Kiều, Chứt....
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Xơ-đăng, Ba-na, Ê-đê, Tà Ôi…
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
Kết luận: Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao
nguyên.
Một số dân tộc ít người:
- Vùng núi phía Bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày…
- Vùng núi Trường Sơn: Pa-Cô, Bru Vân Kiều, Chứt…
- Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Xơ-đăng, Ba Na….
Lạc Long Quân-Âu Cơ
H'Mông
Người Kinh
Người Tày
Người Mường
Thái
Dao
Người Gia-rai
Người Pa-cô
Người Vân Kiều
Ê-đê
Người Tà-ôi
Người Xơ-đăng
Ngái
Người Ba-na
Chăm
Ngái
Ngái
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Hình ảnh về trang phục
của người Thái ở huyện
Thường Xuân
Thái
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Tày
Dao
Chăm
NƯỚC TA CÓ 54 DÂN TỘC
Dân tộc Kinh (Việt) có số
dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng,
ven biển.
Các dân tộc ít người chủ yếu
sống ở vùng núi và cao
nguyên.
=> Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong
tục tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em
trong đại gia đình Việt Nam.
( Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”)
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất
tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
•VÍ DỤ:Dân số của thành phố A là 52.000 người, diện tích 250 km2
thì mật độ dân số là 208 người/km2.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2004
- Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với
mật độ dân số thế giới và mật độ dân số một số nước châu Á ?
- Mật độ dân số nước ta rất cao so với mật độ dân số của một
số nước châu Á và thế giới.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
- Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
+ 5,3 lần mật độ dân số thế giới;
+ 3,5 lần mật độ dân số của Cam – pu – chia;
+ 10 lần mật độ dân số của Lào;
+ 1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc. ( TQ đông dân nhất tg)
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh nước ta thống kê năm 2019
Lai Châu có mật độ dân số thấp nhất nước ta: 51 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh có mật độ dân số cao nhất: 4.363 người/ km2.
Theo kết quả điều tra dân số năm 2021 của Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân
số và nhà ở tỉnh Thanh Hóa, mật độ dân số của tỉnh là: 330 người / km2.
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
- Nước ta có mật độ dân số cao so với một số nước khu
vực Châu Á và thế giới.
3. Phân bố dân cư
3. Phân bố dân cư
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
- Quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho
biết dân cư tập trung
đông đúc ở những
vùng nào và thưa thớt
ở những vùng nào ?
3. Phân bố dân cư
Dân cư tập
trung đông đúc
Dân cư thưa
thớt
Kết luận: Dân cư nước ta
tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và
thưa thớt ở vùng núi cao.
3. Phân bố dân cư
Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi.
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng
đồng bằng, ven biển và vùng núi ?
Vùng đồng bằng, ven biển đông dân thừa lao động. Vùng núi thưa
dân thiếu lao động
- Nhà nước đã làm gì để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân
cư không đồng đều?
- Tạo ra việc làm tại chỗ
- Thực hiện di dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng
vùng kinh tế mới…
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung
quanh (rác thải, ô nhiễm,...)
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường
(dọn dẹp vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, …).
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Ghi nhớ:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,
trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư
tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4
dân số nước ta sống ở nông thôn.
Trò chơi
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta xem
cháu có vượt qua thử thách này
không thì ta mới cho.
Bác ơi! Cháu đói lắm, bác có
Dạ. Con đồng ý thể cho cháu củ cà rốt được
không ạ?
Giờ ta sẽ cho
con tự nhổ cà rốt
Câu 1. Nước ta có bao nhiêu dân
tộc, dân tộc nào đông nhất?
A
A.54 dân tộc, dân
tộc Kinh đông nhất
B. 54 dân tộc, dân
tộc Tày đông nhất
C. 54 dân tộc, dân
tộc Chăm đông nhất
D.52 dân tộc, dân
tộc Kinh đông nhất
B
C
D
Mật độ dân số là?
A. Số dân trung bình
sống trên 1 m2.
B. Số dân trung bình
sống trên 1 km2.
A
B
C. Số dân trung bình
sống trên 2m2.
D. Số dân trung bình
sống trên 10 m2
C
D
Dân cư nước ta phân
bố như thế nào?
A
A. Không đồng
đều ở vùng núi.
B. Đồng đều ở đồng
bằng và ven biển;
C. Rất đồng đều
giữa các vùng.
D. Không đồng đều,
đông đúc ở đồng bằng,
ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
B
C
D
Dân cư nước ta phân bố không
đồng đều gây ra hậu quả gì?
A
A. Nơi thì đất
chật người đông,
thừa nguồn lao
động
B. Bị ô nhiễm
môi trường, rác
thải..
C. Nơi thì ít dân,
thiếu nguồn lao
động.
B
D
C
D. C ả A, B,C.
Nhận xét, dặn dò:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả
rác bừa bãi.
- Học bài và xem trước bài Nông nghiệp.
KÍNH CHÚC SỨC KHỎE
QUÝ THẦY, CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Môn: Địa Lí
GV TH: LỮ VĂN THU
KHỞI ĐỘNG!
Chuyến xe yêu thương
Câu 1. Năm 2004 nước ta có số
dân là:
A. 80,2 triệu người
B. 82,0 triệu người
Câu 2. Hàng năm dân số nước ta
tăng như thế nào?
A. Tăng bình thường
không đáng kể.
B. Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người..
Câu 3. Dân số tăng nhanh đời
sống con người như thế nào ?
A. Dân số đông và tăng nhanh
gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu trong cuộc
sống của người dân.
B. Có nhiều người
làm việc, giàu thêm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MÔN: ĐỊA LÝ 5
BÀI 9. CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Địa lí
BÀI 9. CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
Đọc thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Câu 2. Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ
yếu ở đâu?
Câu 3. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 4. Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta mà em
biết ?
1. Các dân tộc
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?
- Dân tộc Kinh ( Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung chủ yếu
ở đồng bằng và ven biển.
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta mà em biết ?
+ Vùng núi phía Bắc: Mường, Tày, Thái, Dao, Mông....
+ Vùng núi dãy Trường Sơn: Pa-cô, Bru-Vân Kiều, Chứt....
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Xơ-đăng, Ba-na, Ê-đê, Tà Ôi…
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
Kết luận: Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao
nguyên.
Một số dân tộc ít người:
- Vùng núi phía Bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày…
- Vùng núi Trường Sơn: Pa-Cô, Bru Vân Kiều, Chứt…
- Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Xơ-đăng, Ba Na….
Lạc Long Quân-Âu Cơ
H'Mông
Người Kinh
Người Tày
Người Mường
Thái
Dao
Người Gia-rai
Người Pa-cô
Người Vân Kiều
Ê-đê
Người Tà-ôi
Người Xơ-đăng
Ngái
Người Ba-na
Chăm
Ngái
Ngái
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Hình ảnh về trang phục
của người Thái ở huyện
Thường Xuân
Thái
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Tày
Dao
Chăm
NƯỚC TA CÓ 54 DÂN TỘC
Dân tộc Kinh (Việt) có số
dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng,
ven biển.
Các dân tộc ít người chủ yếu
sống ở vùng núi và cao
nguyên.
=> Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong
tục tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em
trong đại gia đình Việt Nam.
( Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”)
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất
tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
•VÍ DỤ:Dân số của thành phố A là 52.000 người, diện tích 250 km2
thì mật độ dân số là 208 người/km2.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2004
- Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với
mật độ dân số thế giới và mật độ dân số một số nước châu Á ?
- Mật độ dân số nước ta rất cao so với mật độ dân số của một
số nước châu Á và thế giới.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/ km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
- Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
+ 5,3 lần mật độ dân số thế giới;
+ 3,5 lần mật độ dân số của Cam – pu – chia;
+ 10 lần mật độ dân số của Lào;
+ 1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc. ( TQ đông dân nhất tg)
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh nước ta thống kê năm 2019
Lai Châu có mật độ dân số thấp nhất nước ta: 51 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh có mật độ dân số cao nhất: 4.363 người/ km2.
Theo kết quả điều tra dân số năm 2021 của Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân
số và nhà ở tỉnh Thanh Hóa, mật độ dân số của tỉnh là: 330 người / km2.
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
- Nước ta có mật độ dân số cao so với một số nước khu
vực Châu Á và thế giới.
3. Phân bố dân cư
3. Phân bố dân cư
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
- Quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho
biết dân cư tập trung
đông đúc ở những
vùng nào và thưa thớt
ở những vùng nào ?
3. Phân bố dân cư
Dân cư tập
trung đông đúc
Dân cư thưa
thớt
Kết luận: Dân cư nước ta
tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và
thưa thớt ở vùng núi cao.
3. Phân bố dân cư
Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi.
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng
đồng bằng, ven biển và vùng núi ?
Vùng đồng bằng, ven biển đông dân thừa lao động. Vùng núi thưa
dân thiếu lao động
- Nhà nước đã làm gì để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân
cư không đồng đều?
- Tạo ra việc làm tại chỗ
- Thực hiện di dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng
vùng kinh tế mới…
- Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung
quanh (rác thải, ô nhiễm,...)
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường
(dọn dẹp vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, …).
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Ghi nhớ:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,
trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư
tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4
dân số nước ta sống ở nông thôn.
Trò chơi
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta xem
cháu có vượt qua thử thách này
không thì ta mới cho.
Bác ơi! Cháu đói lắm, bác có
Dạ. Con đồng ý thể cho cháu củ cà rốt được
không ạ?
Giờ ta sẽ cho
con tự nhổ cà rốt
Câu 1. Nước ta có bao nhiêu dân
tộc, dân tộc nào đông nhất?
A
A.54 dân tộc, dân
tộc Kinh đông nhất
B. 54 dân tộc, dân
tộc Tày đông nhất
C. 54 dân tộc, dân
tộc Chăm đông nhất
D.52 dân tộc, dân
tộc Kinh đông nhất
B
C
D
Mật độ dân số là?
A. Số dân trung bình
sống trên 1 m2.
B. Số dân trung bình
sống trên 1 km2.
A
B
C. Số dân trung bình
sống trên 2m2.
D. Số dân trung bình
sống trên 10 m2
C
D
Dân cư nước ta phân
bố như thế nào?
A
A. Không đồng
đều ở vùng núi.
B. Đồng đều ở đồng
bằng và ven biển;
C. Rất đồng đều
giữa các vùng.
D. Không đồng đều,
đông đúc ở đồng bằng,
ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
B
C
D
Dân cư nước ta phân bố không
đồng đều gây ra hậu quả gì?
A
A. Nơi thì đất
chật người đông,
thừa nguồn lao
động
B. Bị ô nhiễm
môi trường, rác
thải..
C. Nơi thì ít dân,
thiếu nguồn lao
động.
B
D
C
D. C ả A, B,C.
Nhận xét, dặn dò:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả
rác bừa bãi.
- Học bài và xem trước bài Nông nghiệp.
KÍNH CHÚC SỨC KHỎE
QUÝ THẦY, CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất