Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Huy
Ngày gửi: 16h:10' 05-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Huy
Ngày gửi: 16h:10' 05-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Thứ … ngày …. tháng 3 năm 2023
Tập đọc
Khởi động
Đọc 1 đoạn trong bài: Phong cảnh đền Hùng
Hãy nêu nội dung của bài
Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Là cửa nhưng không then khóa
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Nơi con tàu chào mặt đất
Để nước ngọt ùa ra biển
Còi ngân lên khúc giã từ
Sau cuộc hành trình xa xôi
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Thành vùng nước lợ nông sâu
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
cần mẫn
tôm rảo
lưỡi sóng
lấp lóa
Quang Huy
Tìm hiểu bài
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
Là cửa /nhưng không then khoá //
Nơi /cá đối vào đẻ trứng//
Nơi /tôm rảo đến búng càng. //
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Cửa sông: nơi sông chảy
ra biển, hồ hoặc một
dòng sông khác
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Bãi bồi: khoảng đất bồi
ven sông, ven biển.
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Sóng bạc đầu: sóng lớn,
ngọn sóng có bọt tung trắng
xóa.
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Tôm rảo: một loại tôm
sống ở vùng nước lợ, thân
nhỏ và dài.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
Là cửa nhưng không then khoá
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng.
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
TÌM HIỂU BÀI
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào
để nói về nơi sông chảy ra biển?
Để nói về nơi sông chảy ra biển trong khổ thơ
đầu tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa nhưng
không then khóa. Cũng không khép lại bao giờ.
Cửa sông
Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Cách nói rất đặc biệt là cửa nhưng khác mọi loại cửa
bình thường
Ý của khổ thơ đầu nói lên điều gì?
Ý 1: Vị trí của cửa sông
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như
thế nào?
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi
bờ.
+ Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.
+ Nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con
sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng
nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm
trăng.
+ Nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra
khơi.
Tập đọc
Cửa sông
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
(Quang Huy)
Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn ?
Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng''của cửa sông là
không quên cội nguồn.
Khổ thơ 2-3-4 nói lên điều gì về cửa song?
Ý 2: Tình cảm thủy chung không quên cội nguồn của cửa sông.
Tập đọc
Cửa sông
(Quang Huy)
Nội dung bài thơ
Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.
*GDMT: Chúng
ta cần có ý thức như thế nào đối
với môi trường thiên nhiên?
Quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 + 5:
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
(Quang Huy)
Chào tạm biệt
Tập đọc
Khởi động
Đọc 1 đoạn trong bài: Phong cảnh đền Hùng
Hãy nêu nội dung của bài
Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Là cửa nhưng không then khóa
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Nơi con tàu chào mặt đất
Để nước ngọt ùa ra biển
Còi ngân lên khúc giã từ
Sau cuộc hành trình xa xôi
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Thành vùng nước lợ nông sâu
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
cần mẫn
tôm rảo
lưỡi sóng
lấp lóa
Quang Huy
Tìm hiểu bài
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
Là cửa /nhưng không then khoá //
Nơi /cá đối vào đẻ trứng//
Nơi /tôm rảo đến búng càng. //
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Cửa sông: nơi sông chảy
ra biển, hồ hoặc một
dòng sông khác
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Bãi bồi: khoảng đất bồi
ven sông, ven biển.
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Sóng bạc đầu: sóng lớn,
ngọn sóng có bọt tung trắng
xóa.
Tập đọc
Cửa sông
Quang Huy
Giải nghĩa từ
Tôm rảo: một loại tôm
sống ở vùng nước lợ, thân
nhỏ và dài.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc
Là cửa nhưng không then khoá
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng.
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
TÌM HIỂU BÀI
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào
để nói về nơi sông chảy ra biển?
Để nói về nơi sông chảy ra biển trong khổ thơ
đầu tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa nhưng
không then khóa. Cũng không khép lại bao giờ.
Cửa sông
Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Cách nói rất đặc biệt là cửa nhưng khác mọi loại cửa
bình thường
Ý của khổ thơ đầu nói lên điều gì?
Ý 1: Vị trí của cửa sông
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tập đọc
Cửa sông
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như
thế nào?
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi
bờ.
+ Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.
+ Nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con
sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng
nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm
trăng.
+ Nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra
khơi.
Tập đọc
Cửa sông
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
(Quang Huy)
Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn ?
Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng''của cửa sông là
không quên cội nguồn.
Khổ thơ 2-3-4 nói lên điều gì về cửa song?
Ý 2: Tình cảm thủy chung không quên cội nguồn của cửa sông.
Tập đọc
Cửa sông
(Quang Huy)
Nội dung bài thơ
Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.
*GDMT: Chúng
ta cần có ý thức như thế nào đối
với môi trường thiên nhiên?
Quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 + 5:
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
(Quang Huy)
Chào tạm biệt
 








Các ý kiến mới nhất