Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thảo
Ngày gửi: 21h:17' 14-03-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thảo
Ngày gửi: 21h:17' 14-03-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
Đ Ó
L À
A
I
?
Đ Ó
L À
A
I
?
Chú bé loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh,
Chú bé liên lạc Lượm
Đ Ó
L À
A
I
?
- Nếu anh không cất
dao, tôi quyết làm cho
anh bị treo cổ trong
phiên tòa sắp tới.
Bác sĩ Ly
Đ Ó
L À
A
I
?
- Em đừng sợ. Hãy trở
về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể
cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu.
Nhân vật Dế Mèn
Đ Ó
L À
A
I
?
Các chiến sĩ lái xe trong những năm
tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nướ
gan dạ,
quả
dũngcảm,
cảm
can đảm
Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Dũng cảm: là có dũng khí, dám đương
đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa gần giống
nhau.
M: can đảm
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: hèn nhát
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
M: can đảm
gan, can trường,
gan dạ, gan góc,
gan, bạo gan, táo
bạo, anh hùng, anh
dũng, quả cảm, …
M: hèn nhát
nhát gan, nhát,
nhút nhát, đớn hèn,
hèn mạt, hèn hạ,
bạc nhược, nhu
nhược, khiếp
nhược, …
Từ cùng nghĩa
M: can đảm
can trường, gan, gan
dạ, gan góc, gan, bạo
gan, táo bạo, anh hùng,
anh dũng, quả cảm, …
Từ trái nghĩa
M: hèn nhát
nhát, nhát gan, nhút
nhát, đớn hèn, hèn mạt,
hèn hạ, bạc nhược, nhu
nhược, khiếp nhược, …
Bài 2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm
được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào, nói về
phẩm chất gì? của ai?
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các
từ
đây
đểnghĩađiền
chỗvới trống:
Bài 1:sau
Tìm những
từ cùng
và nhữngvào
từ trái nghĩa
từ dũng cảm. anh
dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- …………
dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
dũng mãnh.
- hi sinh……………
anh dũng.
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành
ngữ nào nói về lòng dũng cảm ?
( Gạch chân dưới thành ngữ đó.)
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử;
cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt;
nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
thời gian 3 phút
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều
trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên
cái chết.
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng
cảm, không nao núng trước khó
khăn, nguy hiểm.
Bài 5: Đặt câu với một trong
các thành ngữ vừa tìm được
ở bài tập 4.
Bài 5: Đặt câu với một trong các
thành ngữ vừa tìm được ở bài
tập 4.
Du kích huyện Thới Bình là
những con người gan vàng dạ
sắt.
• HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
•
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
L À
A
I
?
Đ Ó
L À
A
I
?
Chú bé loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh,
Chú bé liên lạc Lượm
Đ Ó
L À
A
I
?
- Nếu anh không cất
dao, tôi quyết làm cho
anh bị treo cổ trong
phiên tòa sắp tới.
Bác sĩ Ly
Đ Ó
L À
A
I
?
- Em đừng sợ. Hãy trở
về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể
cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu.
Nhân vật Dế Mèn
Đ Ó
L À
A
I
?
Các chiến sĩ lái xe trong những năm
tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nướ
gan dạ,
quả
dũngcảm,
cảm
can đảm
Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu:
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Dũng cảm: là có dũng khí, dám đương
đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa gần giống
nhau.
M: can đảm
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: hèn nhát
Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và
những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Từ cùng nghĩa
Từ trái nghĩa
M: can đảm
gan, can trường,
gan dạ, gan góc,
gan, bạo gan, táo
bạo, anh hùng, anh
dũng, quả cảm, …
M: hèn nhát
nhát gan, nhát,
nhút nhát, đớn hèn,
hèn mạt, hèn hạ,
bạc nhược, nhu
nhược, khiếp
nhược, …
Từ cùng nghĩa
M: can đảm
can trường, gan, gan
dạ, gan góc, gan, bạo
gan, táo bạo, anh hùng,
anh dũng, quả cảm, …
Từ trái nghĩa
M: hèn nhát
nhát, nhát gan, nhút
nhát, đớn hèn, hèn mạt,
hèn hạ, bạc nhược, nhu
nhược, khiếp nhược, …
Bài 2: Đặt câu với những từ vừa tìm được.
Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm
được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào, nói về
phẩm chất gì? của ai?
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các
từ
đây
đểnghĩađiền
chỗvới trống:
Bài 1:sau
Tìm những
từ cùng
và nhữngvào
từ trái nghĩa
từ dũng cảm. anh
dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- …………
dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………..
dũng mãnh.
- hi sinh……………
anh dũng.
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành
ngữ nào nói về lòng dũng cảm ?
( Gạch chân dưới thành ngữ đó.)
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử;
cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt;
nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
thời gian 3 phút
Thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều
trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên
cái chết.
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng
cảm, không nao núng trước khó
khăn, nguy hiểm.
Bài 5: Đặt câu với một trong
các thành ngữ vừa tìm được
ở bài tập 4.
Bài 5: Đặt câu với một trong các
thành ngữ vừa tìm được ở bài
tập 4.
Du kích huyện Thới Bình là
những con người gan vàng dạ
sắt.
• HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
Bác sĩ Ly
Những chú bé không chết
Kim Đồng
Thắng biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
•
HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM
 








Các ý kiến mới nhất