Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 09h:48' 17-03-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ

câu
Lớp
5

Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu

KHỞI ĐỘNG

Lễ hội chọi trâu

đoàn kết

lười biếng

cần cù

Lễ hội, đức tính tốt
đẹp
Truyền
của con
thống
người
Việt Nam

Lễ hội đua
thuyền

Lễ hội
Halloween

Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023

Luyện từ và câu

TIẾT 50. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
(Tuần 26 - Tuần 27)

1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?

A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa
phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Truyền thống

Trao lại, để lại cho
người sau, đời sau

Nối tiếp không dừng

Truyền
thống

là lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.

2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong
ngoặc đơn thành ba nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra
cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )

Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau).

truyền thống, truyền
nghề, truyền ngôi

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người
biết.

truyền bá, truyền hình,
truyền tin, truyền tụng

Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người.

truyền máu, truyền
nhiễm.

3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK
trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:

- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc : các bạn gạch
dưới 2 gạch.
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các bạn gạch
dưới 1 gạch.

- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc :

các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu .

- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc:
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi
tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của
cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.

PHAN THANH GIẢN
(1796 – 1867)

Hình chụp năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin
chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ

MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN

Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882

MŨI TÊN ĐỒNG CỔ LOA

12
15
14
13
10
16
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)

Chiều
Nước
chiều


ngó

ngược,
nên
hồ
ngó
Nhiễu
Muôn
Lên
Ăn
Nực
Núi

Nói
Ăn
Muốn


Con
quả
non
điều
dòng
ai
cười
quả
không
cao
từ
chín
nói

nhớ
sang
mới
thuở
phủ
nhớ
bởi
sông
châu

cha
đông
ăn
kẻ
biết
lấy
làm

thì
còn
kẻ
như
muối
trồng
đổ
chấu
đất
nói
bắc
giá
trồng
non
mười
non
biển

bồi
tây
gương

cây
đá
cao
cây
sâu
xe xuôi
Bầu
ơi
thương
lấy

cùng
Ngó
Tay
không
không

thấy
nổi
mẹ,

ngùi
mới
ngùi
ngoan.
…con
Người
Con
Nói
Dạy
Con
Muốn
Biển

Tưởng
Lội
mười
không
Núi
con
Ăn
nhớ
Lòng
cưỡng
trong
sông
chê
con
khoai
chê
từ
kẻ
rằng
làm
tasông
cha
thuở
hay
một
đâm,
mới
đất
vẫn
cha

chín,
chấu
như
chữ
thấp
nước
dây
biết
nhỏ,
hãy

mẹ
xay,
kẻ
giữa
nòng
ngã,
thì
trăm


còn

biển
giần,
cười
phải
yêu
cạn

trồng.
rừng.
ai
thơ
nọc
đường
đâu.
đâu


sàng.
người
lấy
sâu.
ngây.
cùng.
đứt


thầy.
đuôi.
chê.hư.
Tuy
rằng

nhưng
chung
một
giàn.
K

T

H

C
H

U

K

Á

C

G

N

Ú

I

E
Ơ

N
N

G
G

C
N

Á
H

Ư


N
L

Ư


V
T

X
Ư





U

I



N

G

N

G



I

H
N

I
H

Ê
A

N
U

Ơ
K

N


C

H

O


C

C
H

C
N

Ò
À

N
O



N

H

Ì

G
N
N

N
H
Ê

H

N

Ư
T


N

O
C

Â

Y

Ó

N

Ó

C

Ă
C

Ơ

Đ



N

H

N
U
À

I

G

C

C
H

G

Â
Ư

Y
Ơ

N

G

1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)

K

T

H

C
H

U

K

Á

C

G

N

Ú

I

E
Ơ

N
N

G
G

C
N

Á
H

Ư


N
L

Ư


V
T

X
Ư





U

I



N

G

N

G



I

H
N

I
H

Ê
A

N
U

Ơ
K

N


C

H

O


C

C
H

C
N

Ò
À

N
O



N

H

Ì

G
N
N

N
H
Ê

H

N

Ư
T


N

O
C

Â

Y

Ó

N

Ó

C

Ă
C

Ơ

Đ



N

H

N
U
À

I

G

C

C
H

G

Â
Ư

Y
Ơ

N

G

Tuần 27 (trang 90-91)
Bài 2.

1. Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

3 ) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.
4 ) Nực cười châu chấu đá voi
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương

9)Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10 ) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.
11)Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương.

12) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
13 ) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Người trong một nước phải thương nhau cùng. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng.
14 )Uốn cây từ thuở còn non
6) Cá không ăn muối cá ươn
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
15 ) Nước lã mà vã nên hồ
7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
16) Con có cha như nhà có nóc
8)Muôn dòng sông đỏ biển sâu
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

+ Làm lại bài 3 SGK trang 82. Làm thêm
Bài 1 trang 90.
+ Chuẩn bị bài “ Luyện tập thay thế từ
ngữ để liên kết ”.
468x90
 
Gửi ý kiến