Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 09h:48' 17-03-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 09h:48' 17-03-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ
và
câu
Lớp
5
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Lễ hội chọi trâu
đoàn kết
lười biếng
cần cù
Lễ hội, đức tính tốt
đẹp
Truyền
của con
thống
người
Việt Nam
Lễ hội đua
thuyền
Lễ hội
Halloween
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
TIẾT 50. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
(Tuần 26 - Tuần 27)
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa
phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Truyền thống
Trao lại, để lại cho
người sau, đời sau
Nối tiếp không dừng
Truyền
thống
là lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong
ngoặc đơn thành ba nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra
cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau).
truyền thống, truyền
nghề, truyền ngôi
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người
biết.
truyền bá, truyền hình,
truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người.
truyền máu, truyền
nhiễm.
3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK
trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc : các bạn gạch
dưới 2 gạch.
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các bạn gạch
dưới 1 gạch.
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc :
các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu .
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc:
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi
tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của
cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
PHAN THANH GIẢN
(1796 – 1867)
Hình chụp năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin
chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882
MŨI TÊN ĐỒNG CỔ LOA
12
15
14
13
10
16
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
Chiều
Nước
chiều
lã
mà
ngó
vã
ngược,
nên
hồ
ngó
Nhiễu
Muôn
Lên
Ăn
Nực
Núi
Dù
Nói
Ăn
Muốn
Cá
…
Con
quả
non
điều
dòng
ai
cười
quả
không
cao
từ
chín
nói
có
nhớ
sang
mới
thuở
phủ
nhớ
bởi
sông
châu
…
cha
đông
ăn
kẻ
biết
lấy
làm
có
thì
còn
kẻ
như
muối
trồng
đổ
chấu
đất
nói
bắc
giá
trồng
non
mười
non
biển
…
bồi
tây
gương
…
cây
đá
cao
cây
sâu
xe xuôi
Bầu
ơi
thương
lấy
bí
cùng
Ngó
Tay
không
không
mà
thấy
nổi
mẹ,
…
ngùi
mới
ngùi
ngoan.
…con
Người
Con
Nói
Dạy
Con
Muốn
Biển
…
Tưởng
Lội
mười
không
Núi
con
Ăn
nhớ
Lòng
cưỡng
trong
sông
chê
con
khoai
chê
từ
kẻ
rằng
làm
tasông
cha
thuở
hay
một
đâm,
mới
đất
vẫn
cha
…
chín,
chấu
như
chữ
thấp
nước
dây
biết
nhỏ,
hãy
…
mẹ
xay,
kẻ
giữa
nòng
ngã,
thì
trăm
mà
…
còn
…
biển
giần,
cười
phải
yêu
cạn
ở
trồng.
rừng.
ai
thơ
nọc
đường
đâu.
đâu
…
dè
sàng.
người
lấy
sâu.
ngây.
cùng.
đứt
…
…
thầy.
đuôi.
chê.hư.
Tuy
rằng
…
nhưng
chung
một
giàn.
K
T
H
C
H
U
K
Á
C
G
N
Ú
I
E
Ơ
N
N
G
G
C
N
Á
H
Ư
Ớ
N
L
Ư
Ạ
V
T
X
Ư
Ầ
Ề
U
I
Ố
N
G
N
G
Ồ
I
H
N
I
H
Ê
A
N
U
Ơ
K
N
Ẻ
C
H
O
Ớ
C
C
H
C
N
Ò
À
N
O
Ữ
N
H
Ì
G
N
N
N
H
Ê
H
Ớ
N
Ư
T
Ạ
N
O
C
Â
Y
Ó
N
Ó
C
Ă
C
Ơ
Đ
Ồ
N
H
N
U
À
I
G
Ố
C
C
H
G
Â
Ư
Y
Ơ
N
G
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
K
T
H
C
H
U
K
Á
C
G
N
Ú
I
E
Ơ
N
N
G
G
C
N
Á
H
Ư
Ớ
N
L
Ư
Ạ
V
T
X
Ư
Ầ
Ề
U
I
Ố
N
G
N
G
Ồ
I
H
N
I
H
Ê
A
N
U
Ơ
K
N
Ẻ
C
H
O
Ớ
C
C
H
C
N
Ò
À
N
O
Ữ
N
H
Ì
G
N
N
N
H
Ê
H
Ớ
N
Ư
T
Ạ
N
O
C
Â
Y
Ó
N
Ó
C
Ă
C
Ơ
Đ
Ồ
N
H
N
U
À
I
G
Ố
C
C
H
G
Â
Ư
Y
Ơ
N
G
Tuần 27 (trang 90-91)
Bài 2.
1. Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
3 ) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.
4 ) Nực cười châu chấu đá voi
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
9)Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10 ) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.
11)Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương.
12) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
13 ) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Người trong một nước phải thương nhau cùng. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng.
14 )Uốn cây từ thuở còn non
6) Cá không ăn muối cá ươn
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
15 ) Nước lã mà vã nên hồ
7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
16) Con có cha như nhà có nóc
8)Muôn dòng sông đỏ biển sâu
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
+ Làm lại bài 3 SGK trang 82. Làm thêm
Bài 1 trang 90.
+ Chuẩn bị bài “ Luyện tập thay thế từ
ngữ để liên kết ”.
và
câu
Lớp
5
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Lễ hội chọi trâu
đoàn kết
lười biếng
cần cù
Lễ hội, đức tính tốt
đẹp
Truyền
của con
thống
người
Việt Nam
Lễ hội đua
thuyền
Lễ hội
Halloween
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
TIẾT 50. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
(Tuần 26 - Tuần 27)
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa
phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Truyền thống
Trao lại, để lại cho
người sau, đời sau
Nối tiếp không dừng
Truyền
thống
là lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong
ngoặc đơn thành ba nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra
cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau).
truyền thống, truyền
nghề, truyền ngôi
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người
biết.
truyền bá, truyền hình,
truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người.
truyền máu, truyền
nhiễm.
3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 3 SGK
trang 82 những từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc : các bạn gạch
dưới 2 gạch.
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các bạn gạch
dưới 1 gạch.
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc :
các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu .
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc:
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi
tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của
cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
PHAN THANH GIẢN
(1796 – 1867)
Hình chụp năm 1863 nhân dịp ông sang Pháp để xin
chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội ngày 25-4-1882
MŨI TÊN ĐỒNG CỔ LOA
12
15
14
13
10
16
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
Chiều
Nước
chiều
lã
mà
ngó
vã
ngược,
nên
hồ
ngó
Nhiễu
Muôn
Lên
Ăn
Nực
Núi
Dù
Nói
Ăn
Muốn
Cá
…
Con
quả
non
điều
dòng
ai
cười
quả
không
cao
từ
chín
nói
có
nhớ
sang
mới
thuở
phủ
nhớ
bởi
sông
châu
…
cha
đông
ăn
kẻ
biết
lấy
làm
có
thì
còn
kẻ
như
muối
trồng
đổ
chấu
đất
nói
bắc
giá
trồng
non
mười
non
biển
…
bồi
tây
gương
…
cây
đá
cao
cây
sâu
xe xuôi
Bầu
ơi
thương
lấy
bí
cùng
Ngó
Tay
không
không
mà
thấy
nổi
mẹ,
…
ngùi
mới
ngùi
ngoan.
…con
Người
Con
Nói
Dạy
Con
Muốn
Biển
…
Tưởng
Lội
mười
không
Núi
con
Ăn
nhớ
Lòng
cưỡng
trong
sông
chê
con
khoai
chê
từ
kẻ
rằng
làm
tasông
cha
thuở
hay
một
đâm,
mới
đất
vẫn
cha
…
chín,
chấu
như
chữ
thấp
nước
dây
biết
nhỏ,
hãy
…
mẹ
xay,
kẻ
giữa
nòng
ngã,
thì
trăm
mà
…
còn
…
biển
giần,
cười
phải
yêu
cạn
ở
trồng.
rừng.
ai
thơ
nọc
đường
đâu.
đâu
…
dè
sàng.
người
lấy
sâu.
ngây.
cùng.
đứt
…
…
thầy.
đuôi.
chê.hư.
Tuy
rằng
…
nhưng
chung
một
giàn.
K
T
H
C
H
U
K
Á
C
G
N
Ú
I
E
Ơ
N
N
G
G
C
N
Á
H
Ư
Ớ
N
L
Ư
Ạ
V
T
X
Ư
Ầ
Ề
U
I
Ố
N
G
N
G
Ồ
I
H
N
I
H
Ê
A
N
U
Ơ
K
N
Ẻ
C
H
O
Ớ
C
C
H
C
N
Ò
À
N
O
Ữ
N
H
Ì
G
N
N
N
H
Ê
H
Ớ
N
Ư
T
Ạ
N
O
C
Â
Y
Ó
N
Ó
C
Ă
C
Ơ
Đ
Ồ
N
H
N
U
À
I
G
Ố
C
C
H
G
Â
Ư
Y
Ơ
N
G
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
K
T
H
C
H
U
K
Á
C
G
N
Ú
I
E
Ơ
N
N
G
G
C
N
Á
H
Ư
Ớ
N
L
Ư
Ạ
V
T
X
Ư
Ầ
Ề
U
I
Ố
N
G
N
G
Ồ
I
H
N
I
H
Ê
A
N
U
Ơ
K
N
Ẻ
C
H
O
Ớ
C
C
H
C
N
Ò
À
N
O
Ữ
N
H
Ì
G
N
N
N
H
Ê
H
Ớ
N
Ư
T
Ạ
N
O
C
Â
Y
Ó
N
Ó
C
Ă
C
Ơ
Đ
Ồ
N
H
N
U
À
I
G
Ố
C
C
H
G
Â
Ư
Y
Ơ
N
G
Tuần 27 (trang 90-91)
Bài 2.
1. Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
3 ) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.
4 ) Nực cười châu chấu đá voi
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
9)Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10 ) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.
11)Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương.
12) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
13 ) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Người trong một nước phải thương nhau cùng. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng.
14 )Uốn cây từ thuở còn non
6) Cá không ăn muối cá ươn
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
15 ) Nước lã mà vã nên hồ
7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
16) Con có cha như nhà có nóc
8)Muôn dòng sông đỏ biển sâu
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
+ Làm lại bài 3 SGK trang 82. Làm thêm
Bài 1 trang 90.
+ Chuẩn bị bài “ Luyện tập thay thế từ
ngữ để liên kết ”.
 








Các ý kiến mới nhất