Bài 9: Thế giới viễn tưởng. Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 18h:43' 08-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 18h:43' 08-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
Bài 9:
TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)
Trò chơi
Ai nhanh
hơn
Chọn đáp án đúng:
Các thành phần
chính trong câu
tiếng Việt gồm:
A. Trạng ngữ và chủ
ngữ
B. Trạng ngữ và vị
ngữ
C. Chủ ngữ và vị
ngữ
Chọn đáp án đúng:
Đâu là một trong các
thành phần phụ của
câu?
A. Vị ngữ
B. Trạng ngữ
C. Chủ ngữ
Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
Cụm từ có… kết hợp với nhau nhưng
chưa tạo thành câu, trong đó có một
từ (danh từ/ động từ/ tính từ) làm…,
các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho
thành phần trung tâm.
A. hai từ trở lên, trung
tâm
B. hai từ, chủ ngữ
C. chủ ngữ và vị ngữ,
trung tâm
Chọn đáp án đúng:
Đáp án nào sau đây chỉ
chứa các cụm từ thường
gặp.
A. Danh từ, tính từ,
động từ
B. Cụm danh từ, cụm tính từ,
cụm động từ
C. Danh từ, đại từ, tính từ,
động từ
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
VÀ TRẠNG NGỮ TRONG CÂU
BẰNG CỤM TỪ
I/ Lí thuyết
Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ
trong câu sau:
Dưới ánh nắng, những cánh hoa
TN
CN
VN
Câu trong tiếng Việt có hai
khoe
sắc.
thành
phần chính (chủ ngữ,
vị ngữ) và thành phần phụ
(một trong số đó là trạng
I/ Lí thuyết
Tổ 1: Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ và đặt
câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm danh từ.
Tổ 2: Vẽ mô hình cấu tạo cụm động từ và đặt
câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm động danh từ.
Tổ 3: Vẽ mô hình cấu tạo cụm tính từ và
đặt câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm tính từ.
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ
Phần phụ trước
Số lượng của sự
vật
hai
Phần trung tâm
Danh từ
cái răng
Ví dụ: hai cái răng đen nhánh
Phần phụ sau
Đặc điểm của sự
vật, xác định vị trí
của sự vật trong
không gian, thời
gian.
đen nhánh
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM ĐỘNG TỪ
Phần phụ trước
Bổ sung ý nghĩa:
thời gian, khẳng
định, phủ định,
tiếp diễn
thường
Phần trung tâm
Động từ
dẫn
Ví dụ: thường dẫn tôi ra vườn
Phần phụ sau
Bổ sung ý nghĩa:
đối tượng, địa
điểm, thời gian,…
tôi ra vườn
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM TÍNH TỪ
Phần phụ trước
Bổ sung ý nghĩa:
thời gian, mức độ,
tiếp diễn,…
rất
Phần trung tâm
Tính từ
chăm chỉ
Ví dụ: rất chăm chỉ học tập
Phần phụ sau
Bổ sung ý nghĩa:
phạm vi, mức độ,
…
học tập
- Thành phần chính và trạng ngữ trong câu có thể
được mở rộng bằng cụm từ.
- Có thể mở rộng các thành phần nàybằng cách:
+ Từ một từ thành một cụm từ.
+ Từ một cụm từ đơn giản thành một cụm từ phức
tạp hơn.
Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ
Trong những cánh đồng cỏ, mao lương đua sắc.
CN(1 từ)
VN
Trong những cánh đồng cỏ, hàng ngàn cây mao lương hoa vàng đua sắc.
CN(1 cụm danh từ)
VN
Mở rộng vị ngữ bằng cụm từ
Đó chính là một điều bí mật.
CN VN(1 cụm từ đơn giản)
c
v
Đó chính là một điều bí mật mà tôi muốn chia sẻ với bạn.
CN
VN(1 cụm từ phức tạp)
Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
Trước ánh sáng, bóng tối tac tác và run lẩy bẩy,…
1 cụm từ đơn giản
v
c
Trước ánh sáng của trái tim Đan-ko, bóng tối tan tác và run lẩy bẩy,…
1 cụm từ phức tạp
- Thành phần chính và trạng ngữ trong câu có thể
được mở rộng bằng cụm từ.
- Có thể mở rộng các thành phần nàybằng cách:
+ Từ một từ thành một cụm từ
+ Từ một cụm từ đơn giản thành một cụm từ phức tạp
hơn.
- Tác dụng: làm cho việc miêu tả chi tiết, rõ ràng hơn.
II/ Thực hành
CUỘC THI
KHĂN TRẢI BÀN
MỞ RỘNG
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
1. Lớp chia thành 5 nhóm (tương ứng với các
câu a, b, c, d, đ trong bài tập 1, trang
83/SGK).
2. Mỗi thành viên tự đọc cặp ngữ liệu và ghi ra
nhận xét của mình lên một phần bảng
nhóm.
3. Các thành viên trong nhóm thống nhất các
tác dụng hợp lý nhất của việc mở rộng trạng
Bài
tập
(SGK/83)
1
Cặp câu
a1: Đan-kô
a1 và a2
(mở rộng chủ a2: Chàng Đan-kô can trường
ngữ)
và kiêu hãnh
b1: Đến cửa sổ
b1 và b2
(mở rộng trạng
ngữ)
b2: Đến cửa sổ nhỏ nhà Đào
Khác nhau
Chủ ngữ là một danh từ
Chủ ngữ là một cụm danh từ
Làm rõ đặc điểm
tính cách Đan-kô
Trạng ngữ là một cụm động
từ chỉ hành động
Trạng ngữ là cụm động từ
phức tạp hơn.
Làm rõ địa điểm cụ
thể
Bài
tập
(SGK/83)
1
Cặp câu
c1: giữa tiếng gầm gào, trong
c1 và c2
bóng tối
(mở rộng trạng c : giữa tiếng gầm gào đắc
2
ngữ)
thắng của rừng, trong bóng tối
run rẩy
c1: những con người ấy
Khác nhau
Trạng ngữ cấu tạo đơn giản,
nêu lên sự vật
Trạng ngữ có cấu tạo phức
tạp hơn
Làm rõ địa điểm,
khung cảnh
Chủ ngữ là cụm danh từ
đơn giản
c1 và c2
(mở rộng chủ
Chủ ngữ là cụm danh từ
c
:
những
con
người
mệt
mỏi
và
ngữ)
2
phức tạp hơn
dữ tợn ấy
Làm rõ đặc điểm
trạng thái tinh thần
Bài
tập
(SGK/83)
d1 và d2
(mở rộng vị
ngữ)
đ1 và đ2
(mở rộng vị
ngữ)
1
Cặp câu
Khác nhau
Vị ngữ là cụm động từ đơn
giản
d1: đang nhìn xuống một thung
lũng.
d2: đang nhìn xuống một thung Vị ngữ là cụm động từ phức
lũng rất đẹp với những đồng cỏ tạp hơn
Làm rõ đặc điểm,
xanh rờn hai bên.
tính chất của khung
cảnh
đ1: nghĩ đến chú ong lạc đường Vị ngữ là cụm động từ đơn
giản
đ2: nghĩ đến chú ong lạc đường
mà cô đã bỏ quên ở ngoài cửa,
khi cô vào trong nhà
Vị ngữ là cụm động từ phức
tạp hơn
Làm rõ thông tin về
chú ong.
Bài tập 2 (SGK/83
-Câu
84) Trạng ngữ
Chủ ngữ
a
b
c
Nhìn qua ô
cửa
cả khu rừng
dưới ánh
hoàng hôn
ta
Trái tim
Trời
sông
Vị ngữ
có cảm tưởng như đứng trước một bể
nuôi cá khổng lồ
cháy sáng rực như mặt trời, sáng hơn mặt
trời,
im lặng, sáng lên dưới ngọn đuốc của lòng
thương yêu vĩ đại đối với mọi người.
đã về chiều
đỏ như dòng máu nóng hổi phụt ra từ bộ
ngực bị xé rách của Đan-kô
Nếu chúng ta bỏ bớt các cụm từ thì ý nghĩa của các câu
trên sẽ thay đổi, các đối tượng miêu tả sẽ không được làm
Bài
tập
3
(SGK/84)
Câu
Thành phần
được mở rộng
a
b
c
Câu sau khi mở rộng
Tác dụng
Trời mưa lất phất.
Cụ thể hoá cấp độ của cơn
mưa
Chủ ngữ
Chú mèo mướp đang
nằm ngủ ngon lành.
Làm rõ chủng loại của chú
mèo
Trạng ngữ
Dưới ánh trăng huyền
ảo, cảnh vật trông thật
đẹp.
Làm rõ đặc điểm (vẻ đẹp)
của ánh trăng
Vị ngữ
Bài tập 4 (SGK/84)
a. Biện pháp tu từ nhân hoá (cái mõm hôi thối
của đầm lầy) Làm sinh động hoá hình ảnh
cái đầm lầy.
b. Biện pháp tu từ so sánh (Cây cối được ánh
chớp lạnh lẽo rọi sáng, nom như những vật
sống,…) Giúp cho khung cảnh được tái
hiện lại một cách cụ thể, sinh động hơn.
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn
(150 – 200 chữ) kể lại một
câu chuyện mang yếu tố
viễn tưởng, có sử dụng ít
nhất hai câu được mở rộng
các thành phần chính và
trạng ngữ.
Bảng tiêu chí
đánh giá
Tiêu chí
1.Sử dụng đúng ngôi kể.
2. Nội dung bài học phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất hai câu mở rộng
thành phần chính và trạng ngữ bằng
cụm từ.
4. Hình thức đoạn văn khoảng (150
Đạt/ chưa
đạt
TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)
Trò chơi
Ai nhanh
hơn
Chọn đáp án đúng:
Các thành phần
chính trong câu
tiếng Việt gồm:
A. Trạng ngữ và chủ
ngữ
B. Trạng ngữ và vị
ngữ
C. Chủ ngữ và vị
ngữ
Chọn đáp án đúng:
Đâu là một trong các
thành phần phụ của
câu?
A. Vị ngữ
B. Trạng ngữ
C. Chủ ngữ
Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
Cụm từ có… kết hợp với nhau nhưng
chưa tạo thành câu, trong đó có một
từ (danh từ/ động từ/ tính từ) làm…,
các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho
thành phần trung tâm.
A. hai từ trở lên, trung
tâm
B. hai từ, chủ ngữ
C. chủ ngữ và vị ngữ,
trung tâm
Chọn đáp án đúng:
Đáp án nào sau đây chỉ
chứa các cụm từ thường
gặp.
A. Danh từ, tính từ,
động từ
B. Cụm danh từ, cụm tính từ,
cụm động từ
C. Danh từ, đại từ, tính từ,
động từ
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
VÀ TRẠNG NGỮ TRONG CÂU
BẰNG CỤM TỪ
I/ Lí thuyết
Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ
trong câu sau:
Dưới ánh nắng, những cánh hoa
TN
CN
VN
Câu trong tiếng Việt có hai
khoe
sắc.
thành
phần chính (chủ ngữ,
vị ngữ) và thành phần phụ
(một trong số đó là trạng
I/ Lí thuyết
Tổ 1: Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ và đặt
câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm danh từ.
Tổ 2: Vẽ mô hình cấu tạo cụm động từ và đặt
câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm động danh từ.
Tổ 3: Vẽ mô hình cấu tạo cụm tính từ và
đặt câu, chỉ rõ các bộ phận của cụm tính từ.
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ
Phần phụ trước
Số lượng của sự
vật
hai
Phần trung tâm
Danh từ
cái răng
Ví dụ: hai cái răng đen nhánh
Phần phụ sau
Đặc điểm của sự
vật, xác định vị trí
của sự vật trong
không gian, thời
gian.
đen nhánh
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM ĐỘNG TỪ
Phần phụ trước
Bổ sung ý nghĩa:
thời gian, khẳng
định, phủ định,
tiếp diễn
thường
Phần trung tâm
Động từ
dẫn
Ví dụ: thường dẫn tôi ra vườn
Phần phụ sau
Bổ sung ý nghĩa:
đối tượng, địa
điểm, thời gian,…
tôi ra vườn
I/ Lí thuyết
MÔ HÌNH CỤM TÍNH TỪ
Phần phụ trước
Bổ sung ý nghĩa:
thời gian, mức độ,
tiếp diễn,…
rất
Phần trung tâm
Tính từ
chăm chỉ
Ví dụ: rất chăm chỉ học tập
Phần phụ sau
Bổ sung ý nghĩa:
phạm vi, mức độ,
…
học tập
- Thành phần chính và trạng ngữ trong câu có thể
được mở rộng bằng cụm từ.
- Có thể mở rộng các thành phần nàybằng cách:
+ Từ một từ thành một cụm từ.
+ Từ một cụm từ đơn giản thành một cụm từ phức
tạp hơn.
Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ
Trong những cánh đồng cỏ, mao lương đua sắc.
CN(1 từ)
VN
Trong những cánh đồng cỏ, hàng ngàn cây mao lương hoa vàng đua sắc.
CN(1 cụm danh từ)
VN
Mở rộng vị ngữ bằng cụm từ
Đó chính là một điều bí mật.
CN VN(1 cụm từ đơn giản)
c
v
Đó chính là một điều bí mật mà tôi muốn chia sẻ với bạn.
CN
VN(1 cụm từ phức tạp)
Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
Trước ánh sáng, bóng tối tac tác và run lẩy bẩy,…
1 cụm từ đơn giản
v
c
Trước ánh sáng của trái tim Đan-ko, bóng tối tan tác và run lẩy bẩy,…
1 cụm từ phức tạp
- Thành phần chính và trạng ngữ trong câu có thể
được mở rộng bằng cụm từ.
- Có thể mở rộng các thành phần nàybằng cách:
+ Từ một từ thành một cụm từ
+ Từ một cụm từ đơn giản thành một cụm từ phức tạp
hơn.
- Tác dụng: làm cho việc miêu tả chi tiết, rõ ràng hơn.
II/ Thực hành
CUỘC THI
KHĂN TRẢI BÀN
MỞ RỘNG
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
1. Lớp chia thành 5 nhóm (tương ứng với các
câu a, b, c, d, đ trong bài tập 1, trang
83/SGK).
2. Mỗi thành viên tự đọc cặp ngữ liệu và ghi ra
nhận xét của mình lên một phần bảng
nhóm.
3. Các thành viên trong nhóm thống nhất các
tác dụng hợp lý nhất của việc mở rộng trạng
Bài
tập
(SGK/83)
1
Cặp câu
a1: Đan-kô
a1 và a2
(mở rộng chủ a2: Chàng Đan-kô can trường
ngữ)
và kiêu hãnh
b1: Đến cửa sổ
b1 và b2
(mở rộng trạng
ngữ)
b2: Đến cửa sổ nhỏ nhà Đào
Khác nhau
Chủ ngữ là một danh từ
Chủ ngữ là một cụm danh từ
Làm rõ đặc điểm
tính cách Đan-kô
Trạng ngữ là một cụm động
từ chỉ hành động
Trạng ngữ là cụm động từ
phức tạp hơn.
Làm rõ địa điểm cụ
thể
Bài
tập
(SGK/83)
1
Cặp câu
c1: giữa tiếng gầm gào, trong
c1 và c2
bóng tối
(mở rộng trạng c : giữa tiếng gầm gào đắc
2
ngữ)
thắng của rừng, trong bóng tối
run rẩy
c1: những con người ấy
Khác nhau
Trạng ngữ cấu tạo đơn giản,
nêu lên sự vật
Trạng ngữ có cấu tạo phức
tạp hơn
Làm rõ địa điểm,
khung cảnh
Chủ ngữ là cụm danh từ
đơn giản
c1 và c2
(mở rộng chủ
Chủ ngữ là cụm danh từ
c
:
những
con
người
mệt
mỏi
và
ngữ)
2
phức tạp hơn
dữ tợn ấy
Làm rõ đặc điểm
trạng thái tinh thần
Bài
tập
(SGK/83)
d1 và d2
(mở rộng vị
ngữ)
đ1 và đ2
(mở rộng vị
ngữ)
1
Cặp câu
Khác nhau
Vị ngữ là cụm động từ đơn
giản
d1: đang nhìn xuống một thung
lũng.
d2: đang nhìn xuống một thung Vị ngữ là cụm động từ phức
lũng rất đẹp với những đồng cỏ tạp hơn
Làm rõ đặc điểm,
xanh rờn hai bên.
tính chất của khung
cảnh
đ1: nghĩ đến chú ong lạc đường Vị ngữ là cụm động từ đơn
giản
đ2: nghĩ đến chú ong lạc đường
mà cô đã bỏ quên ở ngoài cửa,
khi cô vào trong nhà
Vị ngữ là cụm động từ phức
tạp hơn
Làm rõ thông tin về
chú ong.
Bài tập 2 (SGK/83
-Câu
84) Trạng ngữ
Chủ ngữ
a
b
c
Nhìn qua ô
cửa
cả khu rừng
dưới ánh
hoàng hôn
ta
Trái tim
Trời
sông
Vị ngữ
có cảm tưởng như đứng trước một bể
nuôi cá khổng lồ
cháy sáng rực như mặt trời, sáng hơn mặt
trời,
im lặng, sáng lên dưới ngọn đuốc của lòng
thương yêu vĩ đại đối với mọi người.
đã về chiều
đỏ như dòng máu nóng hổi phụt ra từ bộ
ngực bị xé rách của Đan-kô
Nếu chúng ta bỏ bớt các cụm từ thì ý nghĩa của các câu
trên sẽ thay đổi, các đối tượng miêu tả sẽ không được làm
Bài
tập
3
(SGK/84)
Câu
Thành phần
được mở rộng
a
b
c
Câu sau khi mở rộng
Tác dụng
Trời mưa lất phất.
Cụ thể hoá cấp độ của cơn
mưa
Chủ ngữ
Chú mèo mướp đang
nằm ngủ ngon lành.
Làm rõ chủng loại của chú
mèo
Trạng ngữ
Dưới ánh trăng huyền
ảo, cảnh vật trông thật
đẹp.
Làm rõ đặc điểm (vẻ đẹp)
của ánh trăng
Vị ngữ
Bài tập 4 (SGK/84)
a. Biện pháp tu từ nhân hoá (cái mõm hôi thối
của đầm lầy) Làm sinh động hoá hình ảnh
cái đầm lầy.
b. Biện pháp tu từ so sánh (Cây cối được ánh
chớp lạnh lẽo rọi sáng, nom như những vật
sống,…) Giúp cho khung cảnh được tái
hiện lại một cách cụ thể, sinh động hơn.
Vận dụng
Viết đoạn văn ngắn
(150 – 200 chữ) kể lại một
câu chuyện mang yếu tố
viễn tưởng, có sử dụng ít
nhất hai câu được mở rộng
các thành phần chính và
trạng ngữ.
Bảng tiêu chí
đánh giá
Tiêu chí
1.Sử dụng đúng ngôi kể.
2. Nội dung bài học phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất hai câu mở rộng
thành phần chính và trạng ngữ bằng
cụm từ.
4. Hình thức đoạn văn khoảng (150
Đạt/ chưa
đạt
 







Các ý kiến mới nhất