Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề: Rèn kĩ năng nêu tác dụng của biện pháp tu từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Vân
Ngày gửi: 08h:43' 11-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 1 người (HÀ THỊ SEN)
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nhan đề tác phẩm là gì? Có mấy dạng câu hỏi nhan đề tác phẩm? Nêu dấu hiệu
nhận biết?
- Nhan đề tác phẩm:
+ Nhan đề còn gọi là đầu đề, là tên của một tác phẩm.
+ Nhan đề khái quát về nội dung tư tưởng và chủ đề của tác phẩm.
- Có 2 dạng câu hỏi nhận biết nhan đề tác phẩm:
Dạng 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề 
Lệnh đề:
- Phân tích/giải thích/nêu/trình bày…
- Tại sao/vì sao…
Dạng 2: Nhận xét về một phương diện của nhan đề
Lệnh đề:
- Xác định từ loại/giải thích nghĩa của từ/chỉ ra trật tự từ…
- Nêu tác dụng/ý nghĩa về cách sử dụng từ/trật tự từ…

? Tại sao tác giả Hữu Thỉnh lại đặt nhan đề văn bản là “Sang thu” mà
không đặt là “Thu sang”?
? Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được cấu tạo bởi những từ loại nào?
Việc kết hợp các từ loại ấy có tác dụng gì?

Bước làm

Nhận xét chung về nhan đề.

Ý hỏi

“Thu sang” là gì?
“Sang thu” là gì?

Nêu ý nghĩa cụ thể của hình
ảnh mà tác giả lựa chọn cho
nhan đề.

Nhan đề “Sang thu” có ý nghĩa gì?

Xác định mối quan hệ giữa nhan
đề và chủ đề

Giữa nhan đề và chủ đề tác phẩm có mối quan hệ như
thế nào?

Ý hỏi
“Thu sang” là gì?
“Sang thu” là gì?

Nhan đề “Sang thu”
có ý nghĩa gì?

Giữa nhan đề và
chủ đề tác phẩm có
mối quan hệ như thế
nào?

Trả lời
+ “Thu sang”: Cảnh vật thiên nhiên đã chuyển sang mùa thu không còn
dấu hiệu của mùa hạ từ đó nó thể hiện không hết cảm xúc ý tưởng của
tác giả.
+ “Sang thu”: Nhà thơ sử dụng nghệ thuật đảo ngữ động từ “sang” lên
trước danh từ “thu” để nhấn mạnh bước đi của thời gian
+ “Sang thu” là mới chớm thu chưa hẳn là mùa thu, đó là khoảnh khắc
giao mùa khó nắm bắt, khó nhận ra.
+ Nhan đề đã gợi được những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên
nhiên trong khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu. Đó còn là những rung
động bâng khuâng, nhẹ nhàng trong lòng người khi bước vào tuổi sang
thu (tuổi xế chiều)
“Sang thu” thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến chuyển
của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu. Qua đó, tác giả gửi gắm những suy
ngẫm sâu lắng về con người và cuộc đời.

Bước làm

Ý hỏi

Nhận xét về phương diện của nhan đề theo
yêu cầu của câu hỏi (từ loại, trật tự từ,
nghĩa của từ...)

Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được
cấu tạo bởi những từ loại nào?

Nêu ý nghĩa cụ thể của phương diện nhan
đề mà câu hỏi yêu cầu?

Việc kết hợp các từ loại đó có tác
dụng gì?

Ý hỏi

Trả lời

Nhan đề “Mùa xuân nho Là một cụm danh từ gồm danh từ (mùa xuân) kết hợp với
nhỏ” được cấu tạo bởi tính từ (nho nhỏ) (0.5đ)
những từ loại nào?

Việc kết hợp các từ
loại ấy có tác dụng
gì?

- Làm cho hình ảnh mùa xuân hiện lên có hình khối cụ thể,
là một hình ảnh ẩn dụ biểu tượng cho những gì tinh tuý,
đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi con người.
(0,25đ)
- Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng với
cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. (0,25đ)

CHUYÊN ĐỀ:

RÈN KĨ NĂNG NÊU TÁC DỤNG CỦA
BIỆN PHÁP TU TỪ

CẤU TRÚC BÀI HỌC
1

2

3

Củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ
Rèn kĩ năng làm dạng bài tập nêu tác dụng
của biện pháp tu từ

Luyện tập

Nhóm biện pháp tu từ ngữ âm: Điệp âm, điệp thanh, điệp
vần, phối âm, nhịp điệu…

CÁC
BIỆN
PHÁP
TU TỪ

Nhóm biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp
từ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ…

Nhóm biện pháp tu từ ngữ pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, liệt kê, điệp
cấu trúc…

BẢNG THỐNG KÊ ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HÀ NỘI

Năm học
Năm học: 2018 - 2019

Câu hỏi
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữ mây cao với biển
bằng”. Biên pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên
tưởng được sử dụng trong hai câu thơ này có tác dụng gì?(1đ)

Năm học: 2019 - 2020 Phân tích hiệu quả của phép tu từ nhân hóa trong câu “Sương
chùng chình qua ngõ” (1đ)

Chỉ ra một hình ảnh thực và một hình ảnh ẩn dụ song đôi với
Năm học: 2020 - 2021 nhau trong hai câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”. Việc xây dựng cặp hình
ảnh song đôi đó có tác dụng gì

Năm học: 2021 - 2022

Nêu giá trị gơi hình gợi cảm của hình ảnh “giọt long lanh rơi”
trong hai dòng thơ”
“Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng”(1đ)

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1. So sánh:

+ Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
+ Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Ẩn dụ:
+ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.
+ Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3. Hoán dụ:
+ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó
+ Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

4. Nhân hóa:

+ Khái niệm: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
hoặc tả con người.
+ Tác dụng: Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối ..trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

5. Điệp ngữ:
+ Khái niệm: Lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu)
+ Tác dụng: Nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
6. Chơi chữ:
+ Khái niệm: Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
+ Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,...làm câu văn hấp dẫn thú vị.
7. Nói quá:

+ Khái niệm: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả

+ Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
8. Nói giảm, nói tránh:
+ Khái niệm: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
+ Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
9. Liệt kê:
+ Khái niệm: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại
+ Tác dụng: Diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư
tưởng, tình cảm.

10. Ðảo ngữ (Câu đảo trật tự cú pháp):
+ Khái niệm: Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà
không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.
+ Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung diễn đạt.
11. Câu hỏi tu từ:
+ Khái niệm: Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không cần câu trả lời nhằm biểu thị
một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.
+ Tác dụng: Gợi băn khoăn suy nghĩ cho người đọc, người nghe.
…..

II. RÈN KĨ NĂNG LÀM DẠNG BÀI TẬP NÊU TÁC DỤNG CỦA BIỆN
PHÁP TU TỪ
1. Kĩ năng khai thác tác dụng của các biện pháp tu từ

- So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ:
+ Tạo hình ảnh gì?
+ Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
- Điệp ngữ:
+ Nhấn mạnh điều gì?
+ Tạo nhịp điệu ra sao?
+ Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
- Nói quá:
+ Nhấn mạnh điều gì
+ Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?

- Nói giảm, nói tránh:
+ Giảm nhẹ điều gì?
+ Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
- Chơi chữ:
+ Tạo ấn tượng gì?
+ Tạo cách diễn đạt như thế nào?
- Liệt kê, điệp cấu trúc cú pháp, đảo ngữ,
câu hỏi tu từ:
+ Nhấn mạnh điều gì?
+ Tạo nhịp điệu ra sao?
+ Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?

Đề bài:
Cho khổ thơ sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(Trích sách Ngữ văn 9, tập hai, trang 58)
Câu 1: Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào, tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ ấy?
Câu 2: Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
Câu 3: Xác định biện pháp tu từ chính trong hai câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên
lăng/Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”. Nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ đó?
Câu 4: Em hãy viết đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp ( khoảng 12 câu) nêu cảm nhận
của em về khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu bị động và phép thế (gạch chân và chỉ ra
câu bị động và phép thế).

Các bước làm bài

Bước 1: Gọi đúng tên biện pháp tu từ
- Biện pháp tu từ chính: ẩn dụ
Bước 2: Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh
- Các từ ngữ, hình ảnh: “mặt trời” trong câu “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
Bước 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Hình thức: tạo hình ảnh gì?
+ Tạo hình ảnh độc đáo
Nội dung, ý nghĩa gì?
+ Tác giả đem hình tượng so sánh Bác là mặt trời để diễn tả sự lớn lao, kì vĩ của Bác, Bác như
ánh sáng, như chân lí, soi đường, chỉ lối, mang lại sự sống hồi sinh cho dân tộc Việt Nam
Tình cảm, cảm xúc?
+ Thể hiện lòng tôn kính ngưỡng mộ, tự hào, biêt ơn đối với Bác
Tư tưởng, thái độ?
+ Ca ngợi sự vĩ đại của Bác, công lao của Bác đối với non song đất nước.

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo
quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ, túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông
vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép, SGK Ngữ văn 9, tập 1. NXB Giáo dục Việt Nam 2018)

Câu 1. Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể này. (1 điểm)
Câu 2. Người ăn xin và cậu bé đã tuân thủ phương châm hội thoại nào ? Sự tuân thủ đó thể hiện
qua những từ ngữ nào? (1 đ)
Câu 3. Câu văn “ Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi.”
sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu giá trị của biện pháp tu từ đó trong việc thể hiện nội dung? (1 đ)

Các bước làm bài

Bước 1: Gọi đúng tên biện pháp tu từ
- Biện pháp tu từ: liệt kê

Bước 2: Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh

- Các từ ngữ: đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi

Bước 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Khẳng định, nhấn mạnh điều gì? Tạo nhịp điệu ra sao?

+ Tạo nhịp văn nhanh, dồn dập, gây ấn tượng mạnh về hình ảnh nhân vật ông lão.

Nội dung, ý nghĩa gì?

+ Gợi tả hình ảnh ông lão ăn xin khốn khổ, tiều tuỵ, đáng thương, ....

Tình cảm, cảm xúc?

+ Cảm thương trước hình ảnh tiều tụy, đáng thương của ông lão ăn xin

Tư tưởng, thái độ?

+ Yêu thương, sẻ chia với những mảnh đời bất hạnh

4. Mẫu nhận xét
Câu thơ (câu văn)/ đoạn thơ (đoạn văn) trích trong tác phẩm….. của tác giả……. sử dụng
biện pháp tu từ (dẫn chứng minh họa)…..
Biện pháp tu từ trên chính là một tín hiệu nghệ thuật độc đáo giúp lời thơ/lời văn) thêm sinh
động, gợi hình gợi cảm/có nhịp điệu/cảm xúc…. Đó cũng là phương tiên góp phần thể hiện sâu sắc
(nội dung, yw nghĩa/ tình cảm, cảm xúc)….. qua đó nhà thơ cũng bày tỏ thật tinh tế và kín đáo (tư
tưởng, thái độ)……
Áp dụng:

Khổ thơ trích trong tác phẩm “Viếng lăng Bác” của tác giả Viễn Phương sử dụng
phương pháp tu từ chính: ẩn dụ qua hình ảnh “mặt trời” (trong câu thơ “Thấy một mặt
trời trong lăng rất đỏ”).
Biện pháp tu từ trên chính là một tín hiệu nghệ thuật tạo nên hình ảnh độc đáo, giúp
lời thơ thêm sinh động, gợi hình gợi cảm. Đó cũng là phương tiện góp phần thể hiện sâu
sắc sự lớn lao kì vĩ của Bác, mặt trời là biểu tượng cho ánh sáng vĩnh cửu, sự trường tồn
vĩnh hằng của thời gian và chân lí của cuộc sống. Viến Phương ví Bác như ánh sáng, như
chân lí ấy góp phần nâng cao giá trị hình tượng Bác. Qua đó, nhà thơ cũng bày tỏ thật
tinh tế và kín đáo cảm xúc chân thành, lòng tôn kính, ngưỡng mộ tự hào biết ơn đối với
Bác cũng như sự ca ngợi công lao to lớn cảu Bác đối với non song, đất nước.

- Biện pháp tu từ chính: ẩn dụ
- Các từ ngữ, hình ảnh: “mặt trời”
trong câu “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
- Tác dụng:
+ Tạo hình ảnh độc đáo
+ Tác giả đem hình tượng so sánh Bác là mặt
trời để diễn tả sự lớn lao, kì vĩ của Bác, Bác
như ánh sáng, như chân lí, soi đường, chỉ lối,
mang lại sự sống hồi sinh cho dân tộc Việt Nam
+ Thể hiện lòng tôn kính ngưỡng mộ, tự hào,
biêt ơn đối với Bác
+ Ca ngợi sự vĩ đại của Bác, công lao của Bác
đối với non song đất nước.

Khổ thơ trích trong tác phẩm “Viếng lăng
Bác” của tác giả Viễn Phương sử dụng phương
pháp tu từ chính: ẩn dụ qua hình ảnh “mặt trời”
(trong câu thơ “Thấy một mặt trời trong lăng rất
đỏ”).
Biện pháp tu từ trên chính là một tín hiệu
nghệ thuật tạo nên hình ảnh độc đáo, giúp lời
thơ thêm sinh động, gợi hình gợi cảm. Đó cũng
là phương tiện góp phần thể hiện sâu sắc sự lớn
lao kì vĩ của Bác, mặt trời là biểu tượng cho ánh
sáng vĩnh cửu, sự trường tồn vĩnh hằng của thời
gian và chân lí của cuộc sống. Viến Phương ví
Bác như ánh sáng, như chân lí ấy góp phần
nâng cao giá trị hình tượng Bác. Qua đó, nhà
thơ cũng bày tỏ thật tinh tế và kín đáo cảm xúc
chân thành, lòng tôn kính, ngưỡng mộ tự hào
biết ơn đối với Bác cũng như sự ca ngợi công
lao to lớn cảu Bác đối với non song, đất nước.

Chuyện “Người ăn xin” của tác giả Tuốc-ghê-nhép sử dụng biện pháp tu từ:
liệt kê qua các từ ngữ: “đôi mắt ông đỏ hoe”, “nước mắt ông giàn giụa”, “đôi môi
tái nhợt”, “áo quần tả tơi”.
Biện pháp tu từ trên chính là một tín hiệu nghệ thuật độc đáo tạo nhịp văn
nhanh, dồn dập, gây ấn tượng mạnh về hình ảnh nhân vật ông lão. Đó cũng là
phương tiện góp phần thể hiện sâu sắc hình ảnh ông lão ăn xin khốn khổ, tiều tuỵ,
đáng thương. Qua đó, nhà thơ cũng bày tỏ thật tinh tế và kín đáo sự cảm thương
trước thân phận của ông lão ăn xin đồng thời thể hiện tình yêu thương, sẻ chia với
những mảnh đời bất hạnh trong cuộc sống.

- Biện pháp tu từ: liệt kê
- Các từ ngữ: đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt
ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi
- Tác dụng:
+ Phép liệt kê tạo nhịp văn nhanh, dồn dập, gây
ấn tượng mạnh về hình ảnh nhân vật ông lão.
+ Gợi tả hình ảnh ông lão ăn xin khốn khổ, tiều
tuỵ, đáng thương, ....
+ Cảm thương trước hình ảnh tiều tụy, đáng
thương của ông lão ăn xin
+ Yêu thương, sẻ chia với những mảnh đời
đáng thương, bất hạnh

Chuyện “Người ăn xin” của tác giả Tuốcghê-nhép sử dụng biện pháp tu từ: liệt kê qua
các từ ngữ: “đôi mắt ông đỏ hoe”, “nước mắt
ông giàn giụa”, “đôi môi tái nhợt”, “áo quần
tả tơi”.
Biện pháp tu từ trên chính là một tín hiệu
nghệ thuật độc đáo tạo nhịp văn nhanh, dồn
dập, gây ấn tượng mạnh về hình ảnh nhân vật
ông lão. Đó cũng là phương tiện góp phần thể
hiện sâu sắc hình ảnh ông lão ăn xin khốn khổ,
tiều tuỵ, đáng thương. Qua đó, nhà thơ cũng
bày tỏ thật tinh tế và kín đáo sự cảm thương
trước thân phận của ông lão ăn xin đồng thời
thể hiện tình yêu thương, sẻ chia với những
mảnh đời đáng thương, bất hạnh.

III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Em hãy chỉ ra các biện pháp tu từ có trong khổ thơ đầu của bài “Sang
thu” và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Bài tập 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:
“Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
Bài tập 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong các
câu thơ sau:
“Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”

Bài tập 4
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động. Cần gì
thì lên tiếng. Muốn gì thì đấu tranh. Kiến thức do học tập. Thành tựu nhờ lao động. Chẳng có cái
gì ở trên đời này tự nhiên mà có. Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời
cập bến bờ mơ ước. Dù sóng gió, giông bão xảy ra trên hải trình vạn dặm, có giữ vững bánh lái,
cầm chắc tay chèo thì mới đến được đất liền. Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động
buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó,
được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì giông bão cuộc đời.
...Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi. Sống thụ động thì chẳng khác gì đời cây cỏ. Như
thế khác nào tự đào hố chôn mình. Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han,
chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp đỡ mình. Chứ em không cứu mình
thì ai cứu được em.”

(Rosie Nguyễn – Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, NXB Hội nhà văn, 2017)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản.( 0,5 đ)
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết tự cứu lấy
mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng
gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.” (1 đ)
Câu 3. Từ nội dung đoạn văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng
2/3 trang giấy thi) về vai trò của việc sống chủ động. ( 2 đ)

CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
 
Gửi ý kiến