Tìm kiếm Bài giảng
Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuệ Ngân
Ngày gửi: 14h:16' 14-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 301
Nguồn:
Người gửi: Tuệ Ngân
Ngày gửi: 14h:16' 14-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
0 người
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:
Tuyeán giaùp
Ung thö tuyeán giaùp
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:
Bao Xishun(2,36 m)
Vôï ( 1,68 m)
Pingping( cao
73cm, naëng 8 kg,
chaân daøi 39cm)
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:
ƯU
NĂNG
CHÖÙNG
TUYẾN
CUSHING YEÂN
HOÄI
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT ( T1)
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ NỘI TIẾT
TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP, TUYẾN TỤY
I
Gĩp phần trong việc điều hồ cc qu
trình sinh lí của cơ thể như: trao
đổi chất, chuyển hố vật chất v
năng lượng
- Chng tc động thơng qua đường
mu nn chậm nhưng ko di v trn
diện rộng
II
Tuyến
Đặc điểm
Giống nhau
Loại chất tiết
Nội tiết
Ngoại tiết
Cả hai tuyến đều có tế bào tuyến tiết ra chất
tiết
Lượng chất
tiết
Dịch, mồ hôi, enzim…
Nhiều nhưng
Ít nhưng có hoạt tính
hoạt tính thấp
cao
của sản
phẩm tiết
Các chất tiết ra
được ngấm thẳng
vào máu và vận
chuyển trong cơ thể
Khác
nhau Đường đi
Hoocmôn
Các chất tiết ra
theo ống dẫn đổ ra
ngoài tuyến hoặc
ngoài cơ thể
Tuyeán caän giaùp
Tuyeán tuïy
Tuyeán giaùp
Tuyeán treân thaän
III
Hoocmôn là sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết
III
1. Tính chất của Hoocmôn
- Hoocmôn có tính đặc hiệu
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
III
2. Vai trò của Hoocmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình
trạng bệnh lí
Bao Xishun(2,36 m)
Vợ ( 1,68 m)
Pingping( cao
73cm, nặng 8 kg,
chân dài 39cm)
ƯU
HỘI
CHỨNG
NĂNG
CUSHING TUYẾN
YEÂN
VD: hoocmon
có hoạt tính
sinh học cao.
Hoocmon tăng
trưởng GH:
tiết nhiều làm
tăng kích
thước cơ thể,
Tiết ít làm
giảm chiều cao
IV- TUYẾN YÊN
Tuyến yên
I. TUYẾN YÊN:
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau:
Tuyến yên nằm ở đâu?
Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan
đến vùng dưới đồi.
Hooc môn
* Thùy trước tiết:
-Kích tố nang trứng (FSH)
Cơ quan chịu ảnh hưởng
Buồng trứng, tinh hoàn
-Kích tố thể vàng LH)
(ICSH ở nam)
Buồng trứng, tinh hoàn
-Kích tố tuyến giáp (TSH)
-Kích tố vỏ tuyến trên
thận(ACTH)
Tuyến giáp
Tuyến trên thận
-Kích tố tuyến sữa(PRL)
-Kích tố tăng trưởng (GH)
Tuyến sữa
Hệ cơ xương
* Thùy sau tiết
-Kích tố chống đái tháo nhạt
(kích tố chống đa niệu)
(ADH)
-Ôxitôxin(OT)
Tác dụng chính
nữ : Phát triển bao noãn
Nam : Sinh tinh
nữ :Rụng trứng, tạo và duy
trì thể vàng
Nam : Tiết ra testôstêrôn
Tiết hooc môn tirôxin
Tiết nhiều hooc môn điều
hoà hoạt động sinh dục, trao
đổi chất đường, chất khoáng
Tiết sữa (tạo sữa)
Tăng trưởng của cơ thể
Thận
Giữ nước(chống đái tháo
nhạt )
Dạ con, tuyến sữa
Tiết sữa, co bóp tử cung lúc
đẻ
Ảnh hưởng của hoocmon tuyến yên:
Hoocmon GH tiết ít
He Pingping cao 73cm
Hoocmon tăng trưởng
GH tiết nhiều
V- TUYẾN GIÁP
Tuyến giáp
Tuyến
cận giáp
Nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
Nêu vị trí, vai trò của tuyến giáp?
-Vị trí:nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng
20-25g.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmon Tirôxin, ảnh hưởng đến quá trình
trao đổi chất và chyển hóa trong tế bào.
+ Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò
trong điều hòa trao đổi canxi và photpho trong máu
BỆNH BƯỚU CỔ
Châu Á (750 triệu), châu Phi (230
triệu), châu Mỹ La Tinh (60 triệu) &
cộng đồng châu Âu rất ít (20-30 triệu).
các cụm dân cư miền núi: 35/100,
•* * Caâu hoûi thaûo luaän * *
•? Hoaøn thaønh phieáu hoïc taäp so saùnh beänh böôùu
coå vaø beänh Bazôñoâ?
bệnh
Nguyên nhân
Hậu quả
Bệnh bướu cổ
- Do thiếu iốt trong
khẩu phần ăn,
tirôxin không tiết ra
được, buộc tuyến
giáp phải hoạt động
mạnh.
Tuyến nở to, gây
bướu cổ.
Bệnh Bazơđô
- Tuyến giáp hoạt động
mạnh, tiết nhiều tirôxin
làm tăng quá trình TĐC
tăng tiêu dùng O2
Nhịp tim tăng hồi
hộp, mất ngủ, sút cân,
bướu cổ, mắt lồi…
VI. Tuyến tụy
36
Nằm phía
dưới dạ dày,
kéo dài từ tá
tràng đến lá
lách.
-
Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ
dẫn tới tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường hoặc
chứng hạ đường huyết
1.Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên đái tháo đường ra
ngoài. Bệnh tiểu đường là do tế bào β rối loạn nên không
tiết hoocmôn insulin hoặc do tế bào gan, cơ không tiếp
nhận insulin.
Bệnh nhân rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch,
nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc
tử vong. Theo các số liệu thống kê cho thấy 65 % tỉ lệ tử
vong ở bệnh tiểu đường là do tai biến mạch máu.
Bệnh tiểu đường trường hợp nặng có thể dẫn tới tổn
thương động mạch vành tim(viêm tắc) động mạch màng
lưới dẫn tới mù loà , ảnh hưởng tới chức năng thận không
chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong .
Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành
phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là
4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn
người bệnh phát hiện và điều trị muộn, phát hiện bệnh
sớm nhưng chưa hoàn thiện.
Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc
Các biến chứng của bệnh tiểu đường
2. Chứng hạ đường huyết
Là tình trạng lượng đường glucozơ trong máu quá
thấp. Khi tế bào α của tụy không sản xuất đủ
hoocmon glucagon, lượng đường trong máu sẽ giảm
và gây hạ đường huyết
Các triệu chứng: Người run rẩy, chóng mặt, đau đầu,
thường đổ mồ hôi và cảm thấy đói, mệt mỏi, tim đập
nhanh và da tái. Trong trường hợp đường huyết giảm
đột ngột sẽ gây ngất xỉu hoặc động kinh.
Cách khắc phục: Uống glucozơ, uống nước trái cây
hoặc ăn kẹo ngọt…
42
Khi đưường huyết tăng
(>
……
.10,12%
…... )
(Sau bữa ăn)
Khi đưường huyết giảm
( < 0,12%
…….2
…..... )
(Xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
Đảo tuỵ
Tế bào β
Tế bào α
-
Insulin
3
Glucôzơ
-
Glucagôn
4
Glicôgen
5
Đường huyết giảm xuống
mức bình thưường
Glucôzơ
Đường huyết tăng lên
mức bình thưường
Sơ đồ quá trình điều hoà lưượng đưưêng trong máu
- Tuyến tuỵ là tuyến pha vừa tiết dịch tiêu
hoá, vừa tiết hoocmôn.
- Có 2 loại hai loại hoocmôn là insulin và
glucagôn có tác dụng điều hoà lượng
đường trong máu luôn ổn định:
+ Tế bào β: tiết insulin làm giảm đường
huyết khi đường huyết tăng
+ Tế bào α: tiết glucagôn làm tăng đường
huyết khi lượng đường trong máu giảm.
Tuyeán giaùp
Ung thö tuyeán giaùp
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:
Bao Xishun(2,36 m)
Vôï ( 1,68 m)
Pingping( cao
73cm, naëng 8 kg,
chaân daøi 39cm)
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:
ƯU
NĂNG
CHÖÙNG
TUYẾN
CUSHING YEÂN
HOÄI
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT ( T1)
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ NỘI TIẾT
TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP, TUYẾN TỤY
I
Gĩp phần trong việc điều hồ cc qu
trình sinh lí của cơ thể như: trao
đổi chất, chuyển hố vật chất v
năng lượng
- Chng tc động thơng qua đường
mu nn chậm nhưng ko di v trn
diện rộng
II
Tuyến
Đặc điểm
Giống nhau
Loại chất tiết
Nội tiết
Ngoại tiết
Cả hai tuyến đều có tế bào tuyến tiết ra chất
tiết
Lượng chất
tiết
Dịch, mồ hôi, enzim…
Nhiều nhưng
Ít nhưng có hoạt tính
hoạt tính thấp
cao
của sản
phẩm tiết
Các chất tiết ra
được ngấm thẳng
vào máu và vận
chuyển trong cơ thể
Khác
nhau Đường đi
Hoocmôn
Các chất tiết ra
theo ống dẫn đổ ra
ngoài tuyến hoặc
ngoài cơ thể
Tuyeán caän giaùp
Tuyeán tuïy
Tuyeán giaùp
Tuyeán treân thaän
III
Hoocmôn là sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết
III
1. Tính chất của Hoocmôn
- Hoocmôn có tính đặc hiệu
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
III
2. Vai trò của Hoocmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình
trạng bệnh lí
Bao Xishun(2,36 m)
Vợ ( 1,68 m)
Pingping( cao
73cm, nặng 8 kg,
chân dài 39cm)
ƯU
HỘI
CHỨNG
NĂNG
CUSHING TUYẾN
YEÂN
VD: hoocmon
có hoạt tính
sinh học cao.
Hoocmon tăng
trưởng GH:
tiết nhiều làm
tăng kích
thước cơ thể,
Tiết ít làm
giảm chiều cao
IV- TUYẾN YÊN
Tuyến yên
I. TUYẾN YÊN:
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau:
Tuyến yên nằm ở đâu?
Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan
đến vùng dưới đồi.
Hooc môn
* Thùy trước tiết:
-Kích tố nang trứng (FSH)
Cơ quan chịu ảnh hưởng
Buồng trứng, tinh hoàn
-Kích tố thể vàng LH)
(ICSH ở nam)
Buồng trứng, tinh hoàn
-Kích tố tuyến giáp (TSH)
-Kích tố vỏ tuyến trên
thận(ACTH)
Tuyến giáp
Tuyến trên thận
-Kích tố tuyến sữa(PRL)
-Kích tố tăng trưởng (GH)
Tuyến sữa
Hệ cơ xương
* Thùy sau tiết
-Kích tố chống đái tháo nhạt
(kích tố chống đa niệu)
(ADH)
-Ôxitôxin(OT)
Tác dụng chính
nữ : Phát triển bao noãn
Nam : Sinh tinh
nữ :Rụng trứng, tạo và duy
trì thể vàng
Nam : Tiết ra testôstêrôn
Tiết hooc môn tirôxin
Tiết nhiều hooc môn điều
hoà hoạt động sinh dục, trao
đổi chất đường, chất khoáng
Tiết sữa (tạo sữa)
Tăng trưởng của cơ thể
Thận
Giữ nước(chống đái tháo
nhạt )
Dạ con, tuyến sữa
Tiết sữa, co bóp tử cung lúc
đẻ
Ảnh hưởng của hoocmon tuyến yên:
Hoocmon GH tiết ít
He Pingping cao 73cm
Hoocmon tăng trưởng
GH tiết nhiều
V- TUYẾN GIÁP
Tuyến giáp
Tuyến
cận giáp
Nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
Nêu vị trí, vai trò của tuyến giáp?
-Vị trí:nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng
20-25g.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmon Tirôxin, ảnh hưởng đến quá trình
trao đổi chất và chyển hóa trong tế bào.
+ Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò
trong điều hòa trao đổi canxi và photpho trong máu
BỆNH BƯỚU CỔ
Châu Á (750 triệu), châu Phi (230
triệu), châu Mỹ La Tinh (60 triệu) &
cộng đồng châu Âu rất ít (20-30 triệu).
các cụm dân cư miền núi: 35/100,
•* * Caâu hoûi thaûo luaän * *
•? Hoaøn thaønh phieáu hoïc taäp so saùnh beänh böôùu
coå vaø beänh Bazôñoâ?
bệnh
Nguyên nhân
Hậu quả
Bệnh bướu cổ
- Do thiếu iốt trong
khẩu phần ăn,
tirôxin không tiết ra
được, buộc tuyến
giáp phải hoạt động
mạnh.
Tuyến nở to, gây
bướu cổ.
Bệnh Bazơđô
- Tuyến giáp hoạt động
mạnh, tiết nhiều tirôxin
làm tăng quá trình TĐC
tăng tiêu dùng O2
Nhịp tim tăng hồi
hộp, mất ngủ, sút cân,
bướu cổ, mắt lồi…
VI. Tuyến tụy
36
Nằm phía
dưới dạ dày,
kéo dài từ tá
tràng đến lá
lách.
-
Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ
dẫn tới tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường hoặc
chứng hạ đường huyết
1.Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên đái tháo đường ra
ngoài. Bệnh tiểu đường là do tế bào β rối loạn nên không
tiết hoocmôn insulin hoặc do tế bào gan, cơ không tiếp
nhận insulin.
Bệnh nhân rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch,
nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc
tử vong. Theo các số liệu thống kê cho thấy 65 % tỉ lệ tử
vong ở bệnh tiểu đường là do tai biến mạch máu.
Bệnh tiểu đường trường hợp nặng có thể dẫn tới tổn
thương động mạch vành tim(viêm tắc) động mạch màng
lưới dẫn tới mù loà , ảnh hưởng tới chức năng thận không
chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong .
Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành
phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là
4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn
người bệnh phát hiện và điều trị muộn, phát hiện bệnh
sớm nhưng chưa hoàn thiện.
Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc
Các biến chứng của bệnh tiểu đường
2. Chứng hạ đường huyết
Là tình trạng lượng đường glucozơ trong máu quá
thấp. Khi tế bào α của tụy không sản xuất đủ
hoocmon glucagon, lượng đường trong máu sẽ giảm
và gây hạ đường huyết
Các triệu chứng: Người run rẩy, chóng mặt, đau đầu,
thường đổ mồ hôi và cảm thấy đói, mệt mỏi, tim đập
nhanh và da tái. Trong trường hợp đường huyết giảm
đột ngột sẽ gây ngất xỉu hoặc động kinh.
Cách khắc phục: Uống glucozơ, uống nước trái cây
hoặc ăn kẹo ngọt…
42
Khi đưường huyết tăng
(>
……
.10,12%
…... )
(Sau bữa ăn)
Khi đưường huyết giảm
( < 0,12%
…….2
…..... )
(Xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
Đảo tuỵ
Tế bào β
Tế bào α
-
Insulin
3
Glucôzơ
-
Glucagôn
4
Glicôgen
5
Đường huyết giảm xuống
mức bình thưường
Glucôzơ
Đường huyết tăng lên
mức bình thưường
Sơ đồ quá trình điều hoà lưượng đưưêng trong máu
- Tuyến tuỵ là tuyến pha vừa tiết dịch tiêu
hoá, vừa tiết hoocmôn.
- Có 2 loại hai loại hoocmôn là insulin và
glucagôn có tác dụng điều hoà lượng
đường trong máu luôn ổn định:
+ Tế bào β: tiết insulin làm giảm đường
huyết khi đường huyết tăng
+ Tế bào α: tiết glucagôn làm tăng đường
huyết khi lượng đường trong máu giảm.
 








Các ý kiến mới nhất