CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔN THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Sỹ Nhất (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:41' 03-05-2023
Dung lượng: 235.1 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Chu Sỹ Nhất (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:41' 03-05-2023
Dung lượng: 235.1 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Năm học 2022-2023
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ÔN THI VÀO 10
MÔN NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện: TRỊNH THANH DỊU
I. BẢNG MÔ TẢ BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Văn bản văn hoc
Phần 1: Ngữ liệu
CẤU
TRÚC
ĐỀ
ĐỌC
HIỂU
Văn bản nghị luận
Văn bản thông tin
Mức độ nhận biết
Phần 2: Hệ thống câu hỏi Mức độ vận dụng
Mức độ thông hiểu
Mức độ
Nhận
biết
Ví dụ
Mục đích, yêu cầu
- Chỉ ra các phương thức
Mục đích: Kiểm tra đánh
biểu đạt.
giá kiến thức Tiếng Việt,
- Thể thơ, ngôi kể.
kiến thức về đặc điểm tổ
- Từ láy, từ Hán Việt
chức của văn bản ngôn từ:
- Xác định các thành phần
thể loai, các phép tu từ, liên
biệt lập.
kết câu, liên kết đoạn
-Chỉ ra các biện pháp tu từ. Yêu cầu: Chỉ ra và gọi tên
- Chỉ ra phép liên kết trong chính xác các đối tượng
đoạn văn.
theo những yêu cầu cụ thể
của câu hỏi đọc hiểu.
Mức
Ví dụ
Mục đích, yêu cầu
độ
Thông
hiểu
- Nêu chủ đề, thông
Mục đích: kiểm tra đánh giá
điệp, nội dung chính
khả năng huy động tổng hợp các
của văn bản.
kiến thức để nắm bắt đúng
- Phân tích tác dụng
thông tin, thông điệp của văn
của các biện pháp tu từ. bản và đánh giá được văn bản
- Chỉ ra tác dụng của
một cách sơ bộ.
các phép liên kết câu.
Yêu cầu: trả lời câu hỏi một
cách ngắn gọn, đúng trọng tâm.
II. KĨ NĂNG TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Dạng 1: Xác định phương thức biểu đạt.
Phương thức
Đặc điểm
biểu đạt
* Câu hỏi thường găp
- Xác định phương thức biểu đạt
chính ?
Tự sự
Kể lại diễn biến sự việc
Miêu tả
Tái hiện lại trạng thái, đặc điểm
Biểu cảm
Bày tỏ cảm xúc
phương thức hoặc không đúng yêu
Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá về một
cầu của câu hỏi
vấn đề
* Cách khắc phục
Thuyết minh Cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng
- Chỉ ra các phương thức biểu đạt?
* HS thường mắc lỗi: Trả lời sai
- H S cần đọc kĩ câu hỏi
- Dựa vào đặc điểm, mục đích của
văn bản
Dạng 2: Nêu nội dung của văn bản (đoạn trích)
* Khó khăn: HS thường nêu nhưng không khái quát được nội
dung
* Cách làm.
- Với văn bản nghị luận có thể căn cứ vào câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn hoặc cuối đoạn văn. Cũng có trường hợp câu chủ đề đứng
ở vị trí thứ hai, thứ ba trong đoạn. Trường hợp không có câu chủ
đề phải căn cứ vào từ ngữ được nhắc đến nhiều lần.
Ví dụ: Nêu nội dung chính của đoạn trích
Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía
trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa tâm hồn. Trí tuệ
giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh giá. Đấng tạo hóa có trí
tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang
thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành
công trong cuộc sống. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ
là cội nguồn hạnh phúc của con người”. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm
vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh”.
(Trích Lời nói đầu, Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường
- Ngọc Linh , NXB Thế giới , 2019)
Nội dung chính của đoạn trích: Vai trò, sức mạnh của trí tuệ.
Dạng 2: Nêu nội dung của văn bản (đoạn trích)
* Khó khăn HS thường nêu nhưng không khái quát được nội dung.
* Cách làm
- Với đoạn nghị luận có thể căn cứ vào câu chủ đề đặt ở đầu đoạn hoặc cuối
đoạn văn. Cũng có trường hợp câu chủ đề đứng ở vị tri thứ hai, thứ ba trong
đoạn. Trường hợp không có câu chủ đề phải căn cứ vào từ ngữ được nhắc đến
nhiều lần .
- Với văn bản thơ hoặc văn bản trữ tình, học sinh có thể đọc kĩ đoạn (văn
bản), căn cứ vào những hình ảnh, từ ngữ lặp lại nhiều lần để xác định.
- Với văn bản tự sự, học sinh có thể đặt câu hỏi văn bản kể về ai? Kể về sự
việc gì? Qua đó gửi đến thông điệp gì?
- Với văn bản nhiều đoạn, học sinh đọc và xác định mối liên quan về nội
dung giữa các đoạn để tìm ra nội dung khái quát.
Dạng 3: Câu hỏi về biện pháp tu từ.
* Câu hỏi thường gặp:
- Chỉ ra/xác định , gọi tên các biện pháp tu từ trong đoạn văn / đoạn thơ?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ/ đoạn
văn?
* Khó khăn mà HS thường gặp:
- Không nhớ hết các biện pháp tu từ nên hay nhầm lẫn.
- Trả lời chung chung tác dụng, diễn xuôi câu thơ, không nêu rõ tác dụng.
* Cách khắc phục.
- Yêu cầu hs lập bảng hệ thống lại các biện pháp tu từ theo mẫu để có thể dễ
dàng nhận diện, phân loại.
Dạng 3: Câu hỏi về biện pháp tu từ.
* Câu hỏi thường gặp:
- Chỉ ra/xác định , gọi tên các biện pháp tu từ trong đoạn văn / đoạn thơ?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ/ đoạn văn?
* Khó khăn với HS :
- Không nhớ hết các biện pháp tu từ nên hay nhầm lẫn.
- Trả lời chung chung, không chỉ rõ từ ngữ biểu thị, diễn xuôi câu thơ, không
nêu rõ tác dụng.
* Cách khắc phục.
- Lập bảng hệ thống lại các biện pháp tu từ theo mẫu để có thể dễ dàng nhận
diện, phân loại.
- Khi trả lời, HS cần bám sát vào đặc trưng của từng biện pháp tu từ, văn
cảnh để suy ra tác dụng.
Ví dụ : Chỉ ra, nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong đoạn thơ sau.
…Và tôi như hạt thóc vàng bé nhỏ
Mẹ đã gieo hi vọng ở trên đồng
Chợt lo sợ ngày cuối mùa hết vụ
( Mẹ và cánh đồng, Trần Văn Lợi)
- Biện pháp tu từ: So sánh “ Tôi như hạt thóc vàng bé nhỏ”.
- Phân tich tác dụng của biện pháp tu từ: Làm cho câu thơ thêm gợi
hình, gợi cảm.
+ Gợi hình ảnh đứa con bé bỏng, yêu quý vô ngần; con là tất cả niềm
hi vọng của cuộc đời mẹ.
+ Câu thơ chất chứa cảm xúc rưng rưng xúc động của người con khi
được mẹ gửi trọn niềm yêu thương, niềm hi vọng.
Dạng 4: Giải thích ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, nhận định quan điểm.
- Giải thích các từ ngữ hình ảnh, chi tiết cần dựa vào nội dung văn
bản để giải thích, áp dụng đúng vào văn cảnh đề bài ra để trình bày
đầy đủ các nét nghĩa.
- Nếu câu có nhiều vế thì giải thích lần lượt từng vế. Nếu có một vế
thì chọn từ khóa để giải thích rồi rút ra ý nghĩa của câu nói.
Dạng 5: Câu hỏi giải thích vì sao? Tại sao?
- HS đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào những câu văn đứng trước hoặc
đứng sau ý kiến, lọc ý để trả lời câu hỏi.
- Kêt nối với kiến thức hiểu biết thực tế để bổ sung.
Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông
gai phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa
tâm hồn. Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh
giá. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có
trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí tuệ
bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống. Bảy trăm
năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người”. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại
hạnh phúc cho những người xung quanh” .
(Trích Lời nói đầu, Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường – Ngọc
Linh, NXB Thế giới, 2019)
Tại sao Giovanni Boccaccio nói trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của
con người?
? Tại sao Giovanni Boccaccio nói trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người?
- Giovanni Boccaccio cho rằng trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người vì trí tuệ giúp con người chinh phục được những
khó khăn thử thách mang lại niềm vui niềm hạnh phúc và
thành công.
- Trí tuệ là chìa khóa để chúng ta mở ra cánh cửa kì diệu và
tiến gần đến thành công.
Dạng 7: Rút ra một bài học, một thông điệp có ý nghĩa
- Bài học là những gì người đọc nhận thức được rút ra cho mình qua
những điều tác giả muốn phản ánh trong văn bản.
- Thông điệp là những điều tác giả muốn gửi đến người đọc.
- Để làm câu hỏi này cần phải căn cứ vào nội dung của văn bản để có
cơ sở suy luận hợp lí.
- Nên rút ra một (hoặc hơn một) bài học/ thông điệp có tầm khái quát.
- Chỉ cần nêu ngắn gọn, không cần giải thích dài dòng.
Năm học 2022-2023
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ÔN THI VÀO 10
MÔN NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện: TRỊNH THANH DỊU
I. BẢNG MÔ TẢ BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Văn bản văn hoc
Phần 1: Ngữ liệu
CẤU
TRÚC
ĐỀ
ĐỌC
HIỂU
Văn bản nghị luận
Văn bản thông tin
Mức độ nhận biết
Phần 2: Hệ thống câu hỏi Mức độ vận dụng
Mức độ thông hiểu
Mức độ
Nhận
biết
Ví dụ
Mục đích, yêu cầu
- Chỉ ra các phương thức
Mục đích: Kiểm tra đánh
biểu đạt.
giá kiến thức Tiếng Việt,
- Thể thơ, ngôi kể.
kiến thức về đặc điểm tổ
- Từ láy, từ Hán Việt
chức của văn bản ngôn từ:
- Xác định các thành phần
thể loai, các phép tu từ, liên
biệt lập.
kết câu, liên kết đoạn
-Chỉ ra các biện pháp tu từ. Yêu cầu: Chỉ ra và gọi tên
- Chỉ ra phép liên kết trong chính xác các đối tượng
đoạn văn.
theo những yêu cầu cụ thể
của câu hỏi đọc hiểu.
Mức
Ví dụ
Mục đích, yêu cầu
độ
Thông
hiểu
- Nêu chủ đề, thông
Mục đích: kiểm tra đánh giá
điệp, nội dung chính
khả năng huy động tổng hợp các
của văn bản.
kiến thức để nắm bắt đúng
- Phân tích tác dụng
thông tin, thông điệp của văn
của các biện pháp tu từ. bản và đánh giá được văn bản
- Chỉ ra tác dụng của
một cách sơ bộ.
các phép liên kết câu.
Yêu cầu: trả lời câu hỏi một
cách ngắn gọn, đúng trọng tâm.
II. KĨ NĂNG TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Dạng 1: Xác định phương thức biểu đạt.
Phương thức
Đặc điểm
biểu đạt
* Câu hỏi thường găp
- Xác định phương thức biểu đạt
chính ?
Tự sự
Kể lại diễn biến sự việc
Miêu tả
Tái hiện lại trạng thái, đặc điểm
Biểu cảm
Bày tỏ cảm xúc
phương thức hoặc không đúng yêu
Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá về một
cầu của câu hỏi
vấn đề
* Cách khắc phục
Thuyết minh Cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng
- Chỉ ra các phương thức biểu đạt?
* HS thường mắc lỗi: Trả lời sai
- H S cần đọc kĩ câu hỏi
- Dựa vào đặc điểm, mục đích của
văn bản
Dạng 2: Nêu nội dung của văn bản (đoạn trích)
* Khó khăn: HS thường nêu nhưng không khái quát được nội
dung
* Cách làm.
- Với văn bản nghị luận có thể căn cứ vào câu chủ đề đặt ở đầu
đoạn hoặc cuối đoạn văn. Cũng có trường hợp câu chủ đề đứng
ở vị trí thứ hai, thứ ba trong đoạn. Trường hợp không có câu chủ
đề phải căn cứ vào từ ngữ được nhắc đến nhiều lần.
Ví dụ: Nêu nội dung chính của đoạn trích
Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía
trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa tâm hồn. Trí tuệ
giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh giá. Đấng tạo hóa có trí
tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang
thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành
công trong cuộc sống. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ
là cội nguồn hạnh phúc của con người”. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm
vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh”.
(Trích Lời nói đầu, Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường
- Ngọc Linh , NXB Thế giới , 2019)
Nội dung chính của đoạn trích: Vai trò, sức mạnh của trí tuệ.
Dạng 2: Nêu nội dung của văn bản (đoạn trích)
* Khó khăn HS thường nêu nhưng không khái quát được nội dung.
* Cách làm
- Với đoạn nghị luận có thể căn cứ vào câu chủ đề đặt ở đầu đoạn hoặc cuối
đoạn văn. Cũng có trường hợp câu chủ đề đứng ở vị tri thứ hai, thứ ba trong
đoạn. Trường hợp không có câu chủ đề phải căn cứ vào từ ngữ được nhắc đến
nhiều lần .
- Với văn bản thơ hoặc văn bản trữ tình, học sinh có thể đọc kĩ đoạn (văn
bản), căn cứ vào những hình ảnh, từ ngữ lặp lại nhiều lần để xác định.
- Với văn bản tự sự, học sinh có thể đặt câu hỏi văn bản kể về ai? Kể về sự
việc gì? Qua đó gửi đến thông điệp gì?
- Với văn bản nhiều đoạn, học sinh đọc và xác định mối liên quan về nội
dung giữa các đoạn để tìm ra nội dung khái quát.
Dạng 3: Câu hỏi về biện pháp tu từ.
* Câu hỏi thường gặp:
- Chỉ ra/xác định , gọi tên các biện pháp tu từ trong đoạn văn / đoạn thơ?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ/ đoạn
văn?
* Khó khăn mà HS thường gặp:
- Không nhớ hết các biện pháp tu từ nên hay nhầm lẫn.
- Trả lời chung chung tác dụng, diễn xuôi câu thơ, không nêu rõ tác dụng.
* Cách khắc phục.
- Yêu cầu hs lập bảng hệ thống lại các biện pháp tu từ theo mẫu để có thể dễ
dàng nhận diện, phân loại.
Dạng 3: Câu hỏi về biện pháp tu từ.
* Câu hỏi thường gặp:
- Chỉ ra/xác định , gọi tên các biện pháp tu từ trong đoạn văn / đoạn thơ?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ/ đoạn văn?
* Khó khăn với HS :
- Không nhớ hết các biện pháp tu từ nên hay nhầm lẫn.
- Trả lời chung chung, không chỉ rõ từ ngữ biểu thị, diễn xuôi câu thơ, không
nêu rõ tác dụng.
* Cách khắc phục.
- Lập bảng hệ thống lại các biện pháp tu từ theo mẫu để có thể dễ dàng nhận
diện, phân loại.
- Khi trả lời, HS cần bám sát vào đặc trưng của từng biện pháp tu từ, văn
cảnh để suy ra tác dụng.
Ví dụ : Chỉ ra, nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong đoạn thơ sau.
…Và tôi như hạt thóc vàng bé nhỏ
Mẹ đã gieo hi vọng ở trên đồng
Chợt lo sợ ngày cuối mùa hết vụ
( Mẹ và cánh đồng, Trần Văn Lợi)
- Biện pháp tu từ: So sánh “ Tôi như hạt thóc vàng bé nhỏ”.
- Phân tich tác dụng của biện pháp tu từ: Làm cho câu thơ thêm gợi
hình, gợi cảm.
+ Gợi hình ảnh đứa con bé bỏng, yêu quý vô ngần; con là tất cả niềm
hi vọng của cuộc đời mẹ.
+ Câu thơ chất chứa cảm xúc rưng rưng xúc động của người con khi
được mẹ gửi trọn niềm yêu thương, niềm hi vọng.
Dạng 4: Giải thích ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, nhận định quan điểm.
- Giải thích các từ ngữ hình ảnh, chi tiết cần dựa vào nội dung văn
bản để giải thích, áp dụng đúng vào văn cảnh đề bài ra để trình bày
đầy đủ các nét nghĩa.
- Nếu câu có nhiều vế thì giải thích lần lượt từng vế. Nếu có một vế
thì chọn từ khóa để giải thích rồi rút ra ý nghĩa của câu nói.
Dạng 5: Câu hỏi giải thích vì sao? Tại sao?
- HS đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào những câu văn đứng trước hoặc
đứng sau ý kiến, lọc ý để trả lời câu hỏi.
- Kêt nối với kiến thức hiểu biết thực tế để bổ sung.
Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông
gai phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa
tâm hồn. Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh
giá. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có
trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí tuệ
bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống. Bảy trăm
năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người”. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại
hạnh phúc cho những người xung quanh” .
(Trích Lời nói đầu, Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường – Ngọc
Linh, NXB Thế giới, 2019)
Tại sao Giovanni Boccaccio nói trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của
con người?
? Tại sao Giovanni Boccaccio nói trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người?
- Giovanni Boccaccio cho rằng trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người vì trí tuệ giúp con người chinh phục được những
khó khăn thử thách mang lại niềm vui niềm hạnh phúc và
thành công.
- Trí tuệ là chìa khóa để chúng ta mở ra cánh cửa kì diệu và
tiến gần đến thành công.
Dạng 7: Rút ra một bài học, một thông điệp có ý nghĩa
- Bài học là những gì người đọc nhận thức được rút ra cho mình qua
những điều tác giả muốn phản ánh trong văn bản.
- Thông điệp là những điều tác giả muốn gửi đến người đọc.
- Để làm câu hỏi này cần phải căn cứ vào nội dung của văn bản để có
cơ sở suy luận hợp lí.
- Nên rút ra một (hoặc hơn một) bài học/ thông điệp có tầm khái quát.
- Chỉ cần nêu ngắn gọn, không cần giải thích dài dòng.
Năm học 2022-2023
 







Các ý kiến mới nhất