Một số dạng bài toán đã học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Kien
Ngày gửi: 14h:19' 17-05-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Vi Kien
Ngày gửi: 14h:19' 17-05-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ
Giáo viên: Mạc Thị Hương
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023
TOÁN
IV- ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Toán:
(Trang 170)
Khởi động
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC.
1
Tìm số trung bình cộng
2
Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
3
Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4
Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
6
Bài toán về tỉ số phần trăm.
7
Bài toán về chuyển động đều.
8
Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích,
thể tích)
Ô
CHÌA
KHÓA
Tìm số trung bình cộng
Muốn tìm trung bình cộng của hai hay
nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết
quả chia cho số các số hạng.
Các dạng Toán về trung bình cộng:
• Dạng 1: Các bài toán về trung bình cộng cơ bản
• Dạng 2: Trung bình cộng của dãy số cách đều
• Dạng 3: Dạng toán ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng
trung bình cộng
• Dạng 4: Trung bình cộng trong bài toán tính tuổ
i
•
Trở về
Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
Trở về
Phương pháp giải:
1.Vẽ sơ đồ: (Ví dụ: coi số bé gồm 2 phần bằng
nhau thì số lớn gồm 7 phần như thế).
2.Tìm tổng số phần bằng nhau.
3.Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai
số chia cho tổng số phần bằng nhau.
4.Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân
với số phần của số bé).
5.Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân
với số phần của số lớn /lấy tổng hai số trừ
đi số bé, …).
Trở về
Các bước giải:
1.Bước 1: Tìm hiệu hai số (nếu ẩn hiệu)
2.Bước 2: Tìm tỉ số (nếu ẩn tỉ)
3.Bước 3: Vẽ sơ đồ
4.Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
5.Bước 5: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
x số phần của số bé.
6.Bước 6: Số lớn bằng = Số bé + Hiệu.
Trở về
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị giải bằng 2 phép tính chia
Kiểu bài 1:
Bước 1: (Bước rút về đơn vị) Tìm giá trị 1 đơn vị (Giá
trị 1 phần). (phép chia)
Bước 2: Tìm nhiều đơn vị (từ 2 trở lên) (phép nhân).
Kiểu bài 2:
Bước 1:: Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần). (đây là
bước rút về đơn vị). (phép chia).
Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị) ( phép chia).
Trở về
Bài toán về tỉ số phần trăm.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm
như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương đó với 100 và viết thêm ký
hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Công thức tính tỉ số phần trăm của 2 số A và
B bằng số A chia số B rồi nhân với 100
Trở về
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Trở về
Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích,
thể tích)
Hình chữ nhật
P = (a + b) x 2
S= axb
b
a
Hình tam giác
a
a
axh
S=
2
Hình vuông
P=ax4
a
h
h
h
a
S=axa
b
h
Hình bình hành
h
Hình thang
S=
a
S=axh
a
( a + b) x h
2
Hình tròn
Hình thoi
n
S=
m
mxn
2
o
r
C = r x 2 x 3,14
S = r x r x 3,14
Chu vi và diện
tích, thể tích
một số hình
Trở về
Thực hành
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023
Toán
Một số dạng bài toán đã học
(trang 170)
Hoàn thành bài 1; 2
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2023
Toán
Một số dạng bài toán đã học ( trang 170)
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ
hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nữa quãng đường
trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lômét?Tóm tắt:
Giải:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ nhất: 12km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ hai: 18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu. Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15
km
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất
đi được 12 km, giờ thứ hai đi được 18 km, giờ thứ ba
đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong
hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được
bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18 +15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15km.
Trung bình công
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022
Toán
Một số dạng bài toán đã học ( trang 170)
Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn
chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Nửa chu vi mảnh đất đó là: 120 : 2 = 60 ( m)
Tóm tắt
Chiều dài:
Chiều rộng:
Diện tích: …?
Chiều dài mảnh đất đó là:
10 m
120 m : 2
(60 + 10) : 2 = 35 ( m)
Chiều rộng mảnh đất đó là: 60 - 35 = 25 ( m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 ( m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều
dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
Tìm 2 số biết tổng hiệu
Bài giải
Cách 2.
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
*Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm3 và cân
nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có
thể tích là 4,5cm3 cân nặng bao nhiêu gam.
Bài giải:
1cm3 kim loại nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5cm3 kim loại nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
Rút về đơn vị
Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 : Đâu là dạng toán về trung bình
cộng:
A. (a + b x c) : 3
B. (a + b – c)
C. (a + b + c) : 3
01
02
03
04
HẾT GIỜ
Câu 2: Tỉ số phần trăm của hai số là:
A. a × a x 100
B. a : b x 100
C. a × 100 x b
01
02
03
04
HẾT GIỜ
Các dạng toán có lời văn mà em đã
được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học.
VỀ DỰ GIỜ
Giáo viên: Mạc Thị Hương
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023
TOÁN
IV- ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Toán:
(Trang 170)
Khởi động
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC.
1
Tìm số trung bình cộng
2
Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
3
Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4
Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
6
Bài toán về tỉ số phần trăm.
7
Bài toán về chuyển động đều.
8
Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích,
thể tích)
Ô
CHÌA
KHÓA
Tìm số trung bình cộng
Muốn tìm trung bình cộng của hai hay
nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết
quả chia cho số các số hạng.
Các dạng Toán về trung bình cộng:
• Dạng 1: Các bài toán về trung bình cộng cơ bản
• Dạng 2: Trung bình cộng của dãy số cách đều
• Dạng 3: Dạng toán ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng
trung bình cộng
• Dạng 4: Trung bình cộng trong bài toán tính tuổ
i
•
Trở về
Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
Trở về
Phương pháp giải:
1.Vẽ sơ đồ: (Ví dụ: coi số bé gồm 2 phần bằng
nhau thì số lớn gồm 7 phần như thế).
2.Tìm tổng số phần bằng nhau.
3.Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai
số chia cho tổng số phần bằng nhau.
4.Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân
với số phần của số bé).
5.Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân
với số phần của số lớn /lấy tổng hai số trừ
đi số bé, …).
Trở về
Các bước giải:
1.Bước 1: Tìm hiệu hai số (nếu ẩn hiệu)
2.Bước 2: Tìm tỉ số (nếu ẩn tỉ)
3.Bước 3: Vẽ sơ đồ
4.Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
5.Bước 5: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
x số phần của số bé.
6.Bước 6: Số lớn bằng = Số bé + Hiệu.
Trở về
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị giải bằng 2 phép tính chia
Kiểu bài 1:
Bước 1: (Bước rút về đơn vị) Tìm giá trị 1 đơn vị (Giá
trị 1 phần). (phép chia)
Bước 2: Tìm nhiều đơn vị (từ 2 trở lên) (phép nhân).
Kiểu bài 2:
Bước 1:: Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần). (đây là
bước rút về đơn vị). (phép chia).
Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị) ( phép chia).
Trở về
Bài toán về tỉ số phần trăm.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm
như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương đó với 100 và viết thêm ký
hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Công thức tính tỉ số phần trăm của 2 số A và
B bằng số A chia số B rồi nhân với 100
Trở về
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Trở về
Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích,
thể tích)
Hình chữ nhật
P = (a + b) x 2
S= axb
b
a
Hình tam giác
a
a
axh
S=
2
Hình vuông
P=ax4
a
h
h
h
a
S=axa
b
h
Hình bình hành
h
Hình thang
S=
a
S=axh
a
( a + b) x h
2
Hình tròn
Hình thoi
n
S=
m
mxn
2
o
r
C = r x 2 x 3,14
S = r x r x 3,14
Chu vi và diện
tích, thể tích
một số hình
Trở về
Thực hành
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023
Toán
Một số dạng bài toán đã học
(trang 170)
Hoàn thành bài 1; 2
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2023
Toán
Một số dạng bài toán đã học ( trang 170)
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ
hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nữa quãng đường
trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lômét?Tóm tắt:
Giải:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ nhất: 12km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ hai: 18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu. Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15
km
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất
đi được 12 km, giờ thứ hai đi được 18 km, giờ thứ ba
đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong
hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được
bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18 +15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15km.
Trung bình công
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022
Toán
Một số dạng bài toán đã học ( trang 170)
Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn
chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Nửa chu vi mảnh đất đó là: 120 : 2 = 60 ( m)
Tóm tắt
Chiều dài:
Chiều rộng:
Diện tích: …?
Chiều dài mảnh đất đó là:
10 m
120 m : 2
(60 + 10) : 2 = 35 ( m)
Chiều rộng mảnh đất đó là: 60 - 35 = 25 ( m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 ( m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều
dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
Tìm 2 số biết tổng hiệu
Bài giải
Cách 2.
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
*Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm3 và cân
nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có
thể tích là 4,5cm3 cân nặng bao nhiêu gam.
Bài giải:
1cm3 kim loại nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5cm3 kim loại nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
Rút về đơn vị
Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 : Đâu là dạng toán về trung bình
cộng:
A. (a + b x c) : 3
B. (a + b – c)
C. (a + b + c) : 3
01
02
03
04
HẾT GIỜ
Câu 2: Tỉ số phần trăm của hai số là:
A. a × a x 100
B. a : b x 100
C. a × 100 x b
01
02
03
04
HẾT GIỜ
Các dạng toán có lời văn mà em đã
được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học.
 







Các ý kiến mới nhất