Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách kết nối tri thức
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 20h:49' 07-06-2023
Dung lượng: 41.8 MB
Số lượt tải: 1217
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hà)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất
theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s trong
50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc
m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh
khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?

Gợi ý:

Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu
bay lên một quãng đường cách mặt đất bao xa?
Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm
độ cao bao nhiêu?
Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?

BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN,
CHIA SỐ HỮU TỈ (2 Tiết)

NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Cộng và trừ hai số hữu tỉ
02 Nhân và chia hai số hữu tỉ

1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc
và cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, khác mẫu).

HĐ1

Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân số rồi thực hiện
phép tính:
a) +

b) -

Quy tắc cộng hai phân số:
Cùng mẫu:

Quy tắc trừ hai phân số:
Cùng mẫu:

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu

Muốn trừ hai phân số có cùng

số, ta cộng tử số với nhau và giữ

mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho

nguyên mẫu số.

tử của số trừ và giữ nguyên mẫu.

Khác mẫu:

Khác mẫu:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta

Muốn trừ hai phân số khác mẫu,

quy đồng mẫu số của chúng, sau đó

ta quy đồng mẫu hai phân số rồi

cộng hai phân số có cùng mẫu.

trừ hai phân số đó.

Thực hiện phép tính:

a) +

= + =

b) -

= - =

HĐ2

Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau
dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:

a) 0,25 + 1

= + = + = =

b) -1,4 -

= - - = - - = = -2

Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ,
ta làm như thế nào?

Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.

Ví dụ 1: Tính
a) + 2,5 + + 1

= + + +

Viết số hữu tỉ dưới dạng
phân số có mẫu dương

= + + +
= +
= +4=

Tính chất giao hoán
Tính chất kết hợp

b) - 0,5 + +
=- + +

Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:
a + (-a) = 0
Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số

= +
=0+ =

Tính chất giao hoán, kết hợp
Cộng với số 0

c) (-9,15) + 8,09 = - (9,15 - 8,09) = - 1,06

Chú ý:

Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
giao hoán, kết hợp giống phép cộng
phân số.
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới
dạng số thập phân thì ta áp dụng quy
tắc cộng và trừ đối với số thập phân.

Luyện tập 1: Tính
a) - 7 -

=- + =

b) - 21,25 + 13,3

-

= - (21,25 - 13, 3) = - 7,95

Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ , ta cũng có quy tắc dấu ngoặc tương tự
như trong tập các số nguyên .

Ví dụ 2: Tính

= - +

Bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước
dấu ngoặc vuông.

= - + = = -1= -1=-

Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước.
Đặt dấu ngoặc có dấu “-”
đằng trước.

Chú ý:
thể đổi
ó
c
a
t
,
g
n
o
tr
ng
Đối với một tổ
oặc để
g
n
u

d
t

đ
,
g
n
c hỗ c á c s ố h ạ
y ý nh ư

h
c
á
c
t

m
g
ạn
nhóm các số h
.
các tổng trong

CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, and includes icons by Flaticon, and infographics
& images by Freepik

Luyện tập 2: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau
a) -

= - + =

-

+ =

b) 6,5 + [0,75 - (8,25 - 1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75 = 0,75

Vận dụng 1:
Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là món ăn
ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô
có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1
gam glucid và các chất khác. Em hãy cho biết khối lượng
của các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.

Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)

2. Nhân và chia hai số hữu tỉ

Cách nhân và chia hai số hữu tỉ
Hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.

Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau

HĐ3

dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) 0,36.
=

.

=

b) 1
=

:

=

.

=

Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy
tắc nhân, chia phân số.
Ví dụ 3:
a) . 0,25
b) - 2,4 :

=

.

= =

= : = . =-2

Luyện tập 3: Tính
a) .

=

Luyện tập 4: Tính một cách hợp lí
. 3 + . (- 0,25)

=. =. = .3=

=. +

b) - 0,7 :

= . =

Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối
với số thập phân.
1,25. (- 4,6) = - (1,25. 4,6) = - 5,75
7,8 : (- 0,13) = - (7,8 : 0,13) = - 60.

Vận dụng quy tắc tính toán với số hữu tỉ để làm
ví dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4 và so
sánh lại với lời giải đã có trong sách.
Trong 50s đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt đất là: 0,8. 50 = 40 (m)
Sau 27s, khinh khí cầu giảm độ cao là: . 27 = 15 (m)
Vậy sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất là: 40 - 15 = 25 (m)

Vận dụng 2
Cho hai tấm ảnh có cùng kích thước 10 cm x 15 cm
được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm x 27,9 cm
như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì
diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?
Diện tích 1 tấm ảnh là: 10.15 = 150 ()
Diện tích tấm giấy là: 21,6 . 27,9 = 602,64 ()
Diện tích phần giấy ảnh còn lại là: 602,64 – 2.150 = 302,64 ()

LUYỆN TẬP
Bài 1.7 (SGK - tr13)
a) +
b) 2,5 -

= + =
= + = + = + =

c) - 0,32. (- 0,875) = 0,28
d) (- 5) : 2

= (- 5) : = -

Bài 1.8 (SGK - tr13)
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) - (5 + 0,4) = - -

=8+ - -5- - +2
= (8 - 5 + 2) + -

=5-1-1=3

b) :
= :

= : =. =

Bài 1.10 (SGK tr13)

Tính một cách hợp lí:

0,65. 78 + 2 . 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2 020
= 0,65. 78 + 2,2. 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2020
= 78. (0,65 + 0,35) + 2 020.(2,2 - 2,2)
= 78. 1 + 2 020. 0 = 78

VẬN DỤNG
Bài 1.9 (SGK - tr13)
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong
Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng
bằng số ở bông hoa.

(-25 . 4) + [10 : (-2)] = -105

Bài 1.10 (SGK tr13)
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm.
Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào
ngăn này. Hỏi ngăn sách này có thể để được nhiều nhất bao
nhiêu cuốn sách như vậy?

Giải

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số
cuốn sách là: 120 : 2,4 = 50 (cuốn sách)

TRÒ CHƠI
HÁI TÁO

Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng

A.
A.

C.

B.

D.

Câu 2: Kết quả của phép tính :

A.

C.
C.

B.

D.

Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1

A.
A. xx == -1
-1

C. x =

B. x = 1

D. x =

Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
Chọn đáp án đúng

A. = 1

C. = -1

B. > 1

D. <
<1
1
D.

Câu 5: So sánh A và B biết:
A = . . và B = .

A. A > B

C. A = B

B.
B. A
A<
B

D. A ≥ B

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

01

02

03

Ôn lại kiến thức

Hoàn thành bài tập

Chuẩn bị bài sau

đã học

còn lại trong SGK và

“Luyện tập chung”

bài tập trong SBT

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
468x90
Avatar

    

 
Gửi ý kiến