Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Dung
Ngày gửi: 22h:11' 16-08-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Dung
Ngày gửi: 22h:11' 16-08-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Kính chào quý thầy cô
và các em!
www.themegallery.com
1
2
Ngôi sao may mắn
3
www.themegallery.com
Câu 1
Em hãy kể tên các thể loại văn học của dân tộc trong giai đoạn
văn học Trung đại Việt Nam ?
-
Truyện thơ
Hát nói
Ngâm khúc
www.themegallery.com
Câu 2
Thể “Ngâm khúc” thường được viết theo thể thơ nào?
Song thất lục bát, trường thiên
www.themegallery.com
Câu 3
Chức năng của “Ngâm khúc” là gì?
- Bộc lộ những tâm trạng, tình cảm buồn phiền
đau xót triền miên day dứt.
www.themegallery.com
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
a. Tác giả Đặng Trần Côn
- Đặng Trần Côn (?- ?), sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII.
- Quê quán: Nhân Mục – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
- Danh sĩ nổi tiếng hiếu học và tài ba, tính tình phóng túng không muốn
ràng buộc trong việc khoa cử.
- Sáng tác: Chinh phụ ngâm và thơ, phú chữ Hán.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
b. Dịch giả:
* Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748)
-Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Kinh Bắc (nay Hưng Yên)
-Tư chất thông minh, tài sắc vẹn toàn.
- Sáng tác: Truyện Truyền kỳ tân phả, dịch
Chinh phụ ngâm.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
b. Dịch giả:
* Phan Huy Ích (1750 – 1822)
- Lại có thuyết cho rằng dịch giả là Phan Huy Ích.
- Tự : Dụ Am
- Quê: Nghệ An, sau đi di cư Hà Tây.
- Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi
- Sáng tác: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”:
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh
thành.
- Triều đình cất quân đánh dẹp.
Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm
ra”.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
b. Nguyên tác - Bản dịch
* Nguyên tác
- Viết bằng chữ Hán, gồm 476 câu thơ
- Thể: trường đoản cú (các câu dài ngắn không đều nhau)
* Bản dịch
- Viết bằng chữ Nôm, gồm 408 câu
- Chuyển thành thể: song thất lục bát
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
c. Nội dung – ý nghĩa
- Sự oán ghét chiến tranh phong
kiến phi nghĩa.
- Tâm trạng khao khát tình yêu,
hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
a. Vị trí
- Gồm 24 câu, trích từ câu 193 – 216
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
b. Chủ đề
- Chủ đề: viết về tình cảnh và tâm trạng
người chinh phụ phải sống cô đơn,
buồn khổ trong thời gian dài khi người
chồng đi đánh trận (không tin tức,
không rõ ngày trở về)
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
c Bố cục
- 16 câu đầu: Nỗi cô đơn, buồn, nhớ,
khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- 8 câu sau: Mong muốn nhờ gió đông
gửi nỗi lòng mình đến người chồng nơi
biên ải xa xôi mà ko được, nỗi cô đơn,
buồn sầu càng thêm da diết.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 16 câu thơ đầu
a. 8 câu thơ đầu
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
(Cảnh lẻ loi ngoài hiên)
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
(cảnh lẻ loi trong nhà)
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
(Cảnh lẻ loi ban ngày)
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
(Cảnh lẻ loi ban đêm)
Cô đơn đến tuyệt đối
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Không gian:
- Hiên vắng
- Trong phòng
Hẹp, vắng lặng, hiu hắt
Tâm trạng khắc khoải, bế tắc, tù túng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hành động:
- Dạo từng bước
- Rủ thác đòi phen
Lặp đi, lặp lại, không mục đích…
Lẻ loi, đợi chờ, khát khao đoàn tụ.
Ngồi rèm thưa rủ thác đ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hình ảnh:
Không gian mênh mông.
Ngọn đèn
Cực tả nỗi cô đơn, vô vọng.
Thủ pháp “đêm tàn đối bóng”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hoa đèn (Tàn lụi) =
Bóng người (Mất hết sức sống)
Con người bị “vật hóa” tựa “tàn đèn”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Ngôn ngữ:
- Bi thiết
- Buồn rầu
Chiếc bóng câm lặng,
tuyệt vọng, bế tắc.
Với lối miêu tả gián tiếp và trực tiếp, đoạn thơ đã khắc
họa tâm trạng tuyệt vọng, bế tắc, cô đơn đến cùng cực
của người chinh phụ.
Nghệ thuật tả nội tâm
Hành
động
Ngoại
cảnh
Ngoại
hình
Sự cô đơn, lẻ loi, đau buồn, nhớ nhung.
Đề cao quyền sống, sự trân trọng khát vọng về hạnh phúc
lứa đôi, oán ghét chiến tranh phi nghĩa.
Giá trị hiện thực, nhân đạo.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
- Thời gian: đêm khuya trời đêm chuyển dần về sáng
chuyển sang ngày mới.
- Cảnh vật:
+ Gà “eo óc” gáy: âm thanh thưa thớt, văng vẳng
+ Hòe “phất phơ” rủ bóng
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
đốt hương: miễn cưỡng, không chú tâm.
- Gượng
(điệp từ)
gảy đàn: càng gợi lên nỗi cô đơn, buồn nhớ.
soi gương: mong thoát khỏi nỗi sầu muộn.
Miêu tả tâm trạng qua hành động, cử chỉ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
Gảy đàn, soi gương, đốt hương thơm...vốn là những thú vui tao nhã,
những thói quen yêu thích của người phụ nữ. Nhưng với chinh phụ
nó trở nên miễn cưỡng, gượng gạo, chán nản.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
- Phép so sánh:
“Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển
xa”
+ Cụ thể hoá nỗi buồn sầu, nhớ thương, trằn trọc của người chinh phụ.
+ Nhấn mạnh sự lầm lũi, cô đơn, mong ngóng kéo dài từ năm này sang năm khác.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
Chinh phụ phải sống trong đau khổ, buồn bã nhiều ngày;
nhưng vẫn chưa tìm được lối thoát cho cuộc sống cô đơn
của mình, bao mơ uớc, khát vọng hạnh phúc không thực
hiện được.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
- “Gió đông”, “non Yên”: hình ảnh ước lệ
Khát vọng gửi nỗi lòng theo ngọn gió
đông tới nơi chồng đang chinh chiến.
- Điệp từ “nhớ chàng”: khắc sâu hơn nỗi
nhớ.
29
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
“Cảnh buồn người thiết tha lòng
h cây sương đượm, tiếng trùng mưa
phun”
- Ngoại cảnh lạnh lẽo, quạnh vắng, não nùng: trùng nỉ non, mưa rả rích.
- Con người đang độc thoại nội tâm, nỗi nhớ nhung trong đớn đau cô đơn vò xé.
30
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
- Cảnh và tình đồng điệu, nỗi cô đơn, sầu
muộn, nhớ nhung càng thêm nhức nhối,
thê thiết, não nề.
Khắc sâu bi kịch: bế tắc, vô vọng, không thể giải toả tâm trạng
của người chinh phụ.
31
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung:
+ Khắc hoạ bức chân dung chinh phụ mong
chờ chồng trong tâm trạng buồn rầu, mòn
mỏi.
+ Lên án chiến tranh phi nghĩa
+ Thể hiện sự đồng cảm sâu sắc đối với người
phụ nữ, đòi quyền hạnh phúc cho con người.
32
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật miêu tả nội tâm
+ Điệp ngữ vòng
+ Hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ
+ Phép so sánh, ẩn dụ, ước lệ
+ Nhịp điệu trầm buồn, sầu muộn
33
IV. CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1.Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” nguyên tác tiếng Hán của tác giả nào?
A. Đoàn Thị Điểm
B. Đặng Trần Côn
C. Phan Huy Ích
D. Nguyễn Gia Thiều
34
VI. CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 2: “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” nói về tình cảm và tâm
trạng của người chinh phụ phải sống cô đơn, lẻ loi khi chồng ra chiến
trận, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
35
IV. CỦNG CỐ
Câu 3. Dòng nào dưới đây khái quát một cách chính xác nhất
về tình cảnh – tâm trạng của người chinh phụ được tập trung
thể hiện trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ”?
a. Tình cảnh – tâm trạng lẻ loi, buồn nhớ, khát khao.
b. Tình cảnh – tâm trạng xa cách nhớ thương.
c. Tình cảnh – tâm trạng mòn mỏi, mong chờ.
d. Tình cảnh – tâm trạng côi cút bi thương, ai oán
36
và các em!
www.themegallery.com
1
2
Ngôi sao may mắn
3
www.themegallery.com
Câu 1
Em hãy kể tên các thể loại văn học của dân tộc trong giai đoạn
văn học Trung đại Việt Nam ?
-
Truyện thơ
Hát nói
Ngâm khúc
www.themegallery.com
Câu 2
Thể “Ngâm khúc” thường được viết theo thể thơ nào?
Song thất lục bát, trường thiên
www.themegallery.com
Câu 3
Chức năng của “Ngâm khúc” là gì?
- Bộc lộ những tâm trạng, tình cảm buồn phiền
đau xót triền miên day dứt.
www.themegallery.com
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
a. Tác giả Đặng Trần Côn
- Đặng Trần Côn (?- ?), sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII.
- Quê quán: Nhân Mục – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
- Danh sĩ nổi tiếng hiếu học và tài ba, tính tình phóng túng không muốn
ràng buộc trong việc khoa cử.
- Sáng tác: Chinh phụ ngâm và thơ, phú chữ Hán.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
b. Dịch giả:
* Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748)
-Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Kinh Bắc (nay Hưng Yên)
-Tư chất thông minh, tài sắc vẹn toàn.
- Sáng tác: Truyện Truyền kỳ tân phả, dịch
Chinh phụ ngâm.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả và dịch giả
b. Dịch giả:
* Phan Huy Ích (1750 – 1822)
- Lại có thuyết cho rằng dịch giả là Phan Huy Ích.
- Tự : Dụ Am
- Quê: Nghệ An, sau đi di cư Hà Tây.
- Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi
- Sáng tác: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”:
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh
thành.
- Triều đình cất quân đánh dẹp.
Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm
ra”.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
b. Nguyên tác - Bản dịch
* Nguyên tác
- Viết bằng chữ Hán, gồm 476 câu thơ
- Thể: trường đoản cú (các câu dài ngắn không đều nhau)
* Bản dịch
- Viết bằng chữ Nôm, gồm 408 câu
- Chuyển thành thể: song thất lục bát
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
c. Nội dung – ý nghĩa
- Sự oán ghét chiến tranh phong
kiến phi nghĩa.
- Tâm trạng khao khát tình yêu,
hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
a. Vị trí
- Gồm 24 câu, trích từ câu 193 – 216
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
b. Chủ đề
- Chủ đề: viết về tình cảnh và tâm trạng
người chinh phụ phải sống cô đơn,
buồn khổ trong thời gian dài khi người
chồng đi đánh trận (không tin tức,
không rõ ngày trở về)
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Đoạn trích:
c Bố cục
- 16 câu đầu: Nỗi cô đơn, buồn, nhớ,
khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- 8 câu sau: Mong muốn nhờ gió đông
gửi nỗi lòng mình đến người chồng nơi
biên ải xa xôi mà ko được, nỗi cô đơn,
buồn sầu càng thêm da diết.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 16 câu thơ đầu
a. 8 câu thơ đầu
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
(Cảnh lẻ loi ngoài hiên)
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
(cảnh lẻ loi trong nhà)
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
(Cảnh lẻ loi ban ngày)
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
(Cảnh lẻ loi ban đêm)
Cô đơn đến tuyệt đối
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Không gian:
- Hiên vắng
- Trong phòng
Hẹp, vắng lặng, hiu hắt
Tâm trạng khắc khoải, bế tắc, tù túng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hành động:
- Dạo từng bước
- Rủ thác đòi phen
Lặp đi, lặp lại, không mục đích…
Lẻ loi, đợi chờ, khát khao đoàn tụ.
Ngồi rèm thưa rủ thác đ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hình ảnh:
Không gian mênh mông.
Ngọn đèn
Cực tả nỗi cô đơn, vô vọng.
Thủ pháp “đêm tàn đối bóng”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Hoa đèn (Tàn lụi) =
Bóng người (Mất hết sức sống)
Con người bị “vật hóa” tựa “tàn đèn”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ đầu
- Ngôn ngữ:
- Bi thiết
- Buồn rầu
Chiếc bóng câm lặng,
tuyệt vọng, bế tắc.
Với lối miêu tả gián tiếp và trực tiếp, đoạn thơ đã khắc
họa tâm trạng tuyệt vọng, bế tắc, cô đơn đến cùng cực
của người chinh phụ.
Nghệ thuật tả nội tâm
Hành
động
Ngoại
cảnh
Ngoại
hình
Sự cô đơn, lẻ loi, đau buồn, nhớ nhung.
Đề cao quyền sống, sự trân trọng khát vọng về hạnh phúc
lứa đôi, oán ghét chiến tranh phi nghĩa.
Giá trị hiện thực, nhân đạo.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
- Thời gian: đêm khuya trời đêm chuyển dần về sáng
chuyển sang ngày mới.
- Cảnh vật:
+ Gà “eo óc” gáy: âm thanh thưa thớt, văng vẳng
+ Hòe “phất phơ” rủ bóng
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
đốt hương: miễn cưỡng, không chú tâm.
- Gượng
(điệp từ)
gảy đàn: càng gợi lên nỗi cô đơn, buồn nhớ.
soi gương: mong thoát khỏi nỗi sầu muộn.
Miêu tả tâm trạng qua hành động, cử chỉ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
Gảy đàn, soi gương, đốt hương thơm...vốn là những thú vui tao nhã,
những thói quen yêu thích của người phụ nữ. Nhưng với chinh phụ
nó trở nên miễn cưỡng, gượng gạo, chán nản.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
- Phép so sánh:
“Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển
xa”
+ Cụ thể hoá nỗi buồn sầu, nhớ thương, trằn trọc của người chinh phụ.
+ Nhấn mạnh sự lầm lũi, cô đơn, mong ngóng kéo dài từ năm này sang năm khác.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi cô đơn, buồn tủi và khát khao hạnh phúc của người chinh phục (16
câu đầu)
a. 8 câu thơ tiếp
Chinh phụ phải sống trong đau khổ, buồn bã nhiều ngày;
nhưng vẫn chưa tìm được lối thoát cho cuộc sống cô đơn
của mình, bao mơ uớc, khát vọng hạnh phúc không thực
hiện được.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
- “Gió đông”, “non Yên”: hình ảnh ước lệ
Khát vọng gửi nỗi lòng theo ngọn gió
đông tới nơi chồng đang chinh chiến.
- Điệp từ “nhớ chàng”: khắc sâu hơn nỗi
nhớ.
29
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
“Cảnh buồn người thiết tha lòng
h cây sương đượm, tiếng trùng mưa
phun”
- Ngoại cảnh lạnh lẽo, quạnh vắng, não nùng: trùng nỉ non, mưa rả rích.
- Con người đang độc thoại nội tâm, nỗi nhớ nhung trong đớn đau cô đơn vò xé.
30
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ (8 câu cuối):
- Cảnh và tình đồng điệu, nỗi cô đơn, sầu
muộn, nhớ nhung càng thêm nhức nhối,
thê thiết, não nề.
Khắc sâu bi kịch: bế tắc, vô vọng, không thể giải toả tâm trạng
của người chinh phụ.
31
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung:
+ Khắc hoạ bức chân dung chinh phụ mong
chờ chồng trong tâm trạng buồn rầu, mòn
mỏi.
+ Lên án chiến tranh phi nghĩa
+ Thể hiện sự đồng cảm sâu sắc đối với người
phụ nữ, đòi quyền hạnh phúc cho con người.
32
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật miêu tả nội tâm
+ Điệp ngữ vòng
+ Hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ
+ Phép so sánh, ẩn dụ, ước lệ
+ Nhịp điệu trầm buồn, sầu muộn
33
IV. CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1.Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” nguyên tác tiếng Hán của tác giả nào?
A. Đoàn Thị Điểm
B. Đặng Trần Côn
C. Phan Huy Ích
D. Nguyễn Gia Thiều
34
VI. CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 2: “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” nói về tình cảm và tâm
trạng của người chinh phụ phải sống cô đơn, lẻ loi khi chồng ra chiến
trận, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
35
IV. CỦNG CỐ
Câu 3. Dòng nào dưới đây khái quát một cách chính xác nhất
về tình cảnh – tâm trạng của người chinh phụ được tập trung
thể hiện trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ”?
a. Tình cảnh – tâm trạng lẻ loi, buồn nhớ, khát khao.
b. Tình cảnh – tâm trạng xa cách nhớ thương.
c. Tình cảnh – tâm trạng mòn mỏi, mong chờ.
d. Tình cảnh – tâm trạng côi cút bi thương, ai oán
36
 








Các ý kiến mới nhất